info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp tạo hình đốt sống qua da trong trong điều trị xẹp thân đốt sống trên bệnh nhân loãng xương

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH ĐỐT SỐNG QUA DA TRONG ĐIỀU TRỊ XẸP THÂN ĐỐT SỐNG TRÊN BỆNH NHÂN LOÃNG XƯƠNG

Ngành:

Điện quang và Y học hạt nhân

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Xẹp thân đốt sống do loãng xương là tình trạng phổ biến, gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống, với tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi và phổ biến ở nữ giới. Mặc dù tạo hình đốt sống qua da (THĐSQD) là một phương pháp can thiệp tối thiểu hiệu quả trong việc giảm đau và khôi phục chức năng, các nghiên cứu trong nước về hiệu quả dài hạn và các yếu tố liên quan còn hạn chế.

Luận án này được thực hiện nhằm hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X quang, cộng hưởng từ của xẹp thân đốt sống do loãng xương; và đánh giá kết quả dài hạn của kỹ thuật THĐSQD trong điều trị xẹp thân đốt sống do loãng xương, cùng với các yếu tố nguy cơ gãy tiến triển. Nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí chẩn đoán, chỉ định can thiệp và đặc điểm hình ảnh đầy đủ, đồng thời cung cấp kết quả dài hạn về khả năng chỉnh hình, giảm đau và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp.

Nghiên cứu được thực hiện trên 150 bệnh nhân với 186 thân đốt sống bị xẹp, điều trị bằng THĐSQD không bóng. Kết quả cho thấy, tuổi trung bình của bệnh nhân là 78,3 ± 9,0, phần lớn là nữ giới (56,7%), và điểm đau VAS trung bình trước can thiệp là 6,05 ± 1,15. Chụp CHT và X-quang xác định các đốt sống xẹp cấp tính, chủ yếu ở vùng bản lề ngực – thắt lưng (T12, L1, L2), với độ 2 và độ 3 theo Genant chiếm tỷ lệ cao. Chiều cao tường giữa và tường sau của đốt sống bị ảnh hưởng nhiều nhất.

Về kỹ thuật can thiệp, vị trí được can thiệp nhiều nhất là vùng bản lề ngực – thắt lưng (61,8%), với thể tích cement trung bình là 6,5 ± 1,6ml. Chiều cao thân đốt sống ở tường trước, giữa và sau đều cải thiện đáng kể ngay sau can thiệp và duy trì hiệu quả này sau 5 năm theo dõi (p < 0,001). Các góc xẹp, gù và Cobb của cột sống cũng được cải thiện rõ rệt. Đáng chú ý, mật độ xương thấp được xác định là yếu tố nguy cơ chính gây xẹp đốt sống thứ phát. Về kết quả lâm sàng, điểm đau VAS giảm rõ rệt và ổn định sau 6 tháng, duy trì trung bình 0,70 ± 0,91 sau 5 năm. Thang điểm ODI cũng cho thấy sự cải thiện chức năng đáng kể.

Tóm lại, phương pháp tạo hình đốt sống qua da mang lại hiệu quả cao trong việc phục hồi chiều cao đốt sống, giảm đau và cải thiện chức năng cho bệnh nhân xẹp thân đốt sống do loãng xương, với hiệu quả duy trì trong dài hạn. Mật độ xương thấp là yếu tố nguy cơ quan trọng cần được quan tâm để phòng ngừa xẹp đốt sống thứ phát.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. Giải phẫu bệnh xẹp thân đốt sống do loãng xương
    • 1.2. Nguyên nhân và hậu quả của gãy xẹp thân đốt sống
      • 1.2.1. Nguyên nhân
      • 1.2.2. Hậu quả của xẹp thân đốt sống do loãng xương
    • 1.3. Chẩn đoán xẹp thân đốt sống
      • 1.3.1. Triệu chứng lâm sàng
      • 1.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng
    • 1.4. Các phương pháp điều trị xẹp thân đốt sống
      • 1.4.1. Điều trị bảo tồn
        • 1.4.1.1. Điều trị nội khoa
        • 1.4.1.2. Nẹp chỉnh hình cột sống
        • 1.4.1.3. Vật lý trị liệu
      • 1.4.2. Điều trị phẫu thuật
      • 1.4.3. Tạo hình đốt sống qua da (Percutaneous vertebroplasty)
      • 1.4.4. Tạo hình đốt sống qua da với bóng (Kyphoplasty)
    • 1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước
      • 1.5.1. Các nghiên cứu nước ngoài
      • 1.5.2. Các nghiên cứu trong nước
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Đối tượng
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.5. Nội dung nghiên cứu
    • 2.6. Thu thập và xử lý số liệu
    • 2.7. Vấn đề đạo đức nghiên cứu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm chung
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng
    • 3.3. Đặc điểm hình ảnh của tổn thương gãy xẹp thân đốt sống trước can thiệp
    • 3.4. Kỹ thuật can thiệp
    • 3.5. Đánh giá kết quả điều trị
      • 3.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phục hồi chiều cao của đốt sống ngay sau can thiệp
      • 3.5.2. Kết quả tỷ lệ phục hồi chiều cao thân đốt sống
      • 3.5.3. Khả năng duy trì mức độ phục hồi chiều cao đốt sống theo dạng phân bố cement
      • 3.5.4. Kết quả chỉnh hình các độ xẹp đốt sống được theo dõi sau can thiệp trên X-quang
      • 3.5.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến xẹp đốt sống thứ phát sau can thiệp
      • 3.5.6. Kết quả lâm sàng theo dõi sau can thiệp
      • 3.5.7. Đánh giá hiệu quả can thiệp dựa trên thang điểm ODI
  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng
    • 4.2. Đặc điểm hình ảnh của tổn thương gãy xẹp thân đốt sống trước can thiệp
      • 4.2.1. Đặc điểm tổn thương thân đốt sống trên CHT trước can thiệp
      • 4.2.2. Đặc điểm tổn thương thân đốt sống cấp trên X quang trước can thiệp
      • 4.2.3. Đánh giá mật độ xương
    • 4.3. Kỹ thuật can thiệp
      • 4.3.1. Kỹ thuật bơm cement không hỗ trợ bóng
      • 4.3.4. Biến chứng trong quá trình can thiệp
    • 4.4. Đánh giá kết quả điều trị
      • 4.4.1. Kết quả chỉnh hình chiều cao đốt sống được theo dõi sau can thiệp
      • 4.4.2. Kết quả chỉnh hình các độ xẹp đốt sống được theo dõi sau can thiệp trên X-quang
      • 4.4.3. Kết quả ảnh hưởng đến đốt sống kề trên được theo dõi sau can thiệp
      • 4.4.4. Đánh giá tương quan xẹp đốt sống thứ phát và các đặc điểm liên quan
    • 4.4.5. Đánh giá kết quả lâm sàng sau can thiệp
      • 4.4.5.1. Kết quả giảm đau qua thang điểm VAS
      • 4.4.5.2. So sánh tỷ lệ mất chức năng được đo bằng thang ODI
      • 4.4.5.3. So sánh mức độ đau giữa NB điều trị THĐSQD đơn thuần và phối hợp với điều trị thuốc chống loãng xương
  • KẾT LUẬN

Tài liệu liên quan