Tên luận án:
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án “NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP” của Vũ Thịnh Trường, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2014 (DNN&V đến 2012). Nghiên cứu đồng thời điều tra mối quan hệ giữa Quản trị công ty và Hiệu quả kỹ thuật của DNNY.
Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (i) Đo lường hiệu quả kỹ thuật của DNNY ngành chế biến, chế tạo trên thị trường chứng khoán Việt Nam; (ii) Xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố thuộc Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật của DNNY; (iii) Kiểm định sự khác biệt về mức độ hiệu quả kỹ thuật giữa DNNY và DNN&V; và (iv) Cung cấp các hàm ý quản trị.
Nghiên cứu áp dụng hai phương pháp: Phân tích Biên ngẫu nhiên (SFA) và Màng bao dữ liệu (DEA) trên bộ dữ liệu dạng bảng không cân bằng gồm 1.036 quan sát DNNY và 3.759 quan sát DNN&V. Kết quả cho thấy, hiệu quả kỹ thuật bình quân của DNNY trong ngành chế biến, chế tạo ở mức thấp (SFA: 31,29%; DEA: 42,2%), có xu hướng giảm từ 2008-2011 do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng đã có tín hiệu cải thiện từ năm 2012.
Về tác động của Quản trị công ty, mô hình SFA chỉ ra rằng Quyền kiêm nhiệm vị trí Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc tác động âm, Tỷ lệ nợ tác động âm, và Mức độ tập trung vốn tác động âm đến Hiệu quả kỹ thuật. Ngược lại, Quy mô doanh nghiệp tác động dương. Mô hình DEA cho thấy Tỷ lệ thành viên độc lập HĐQT có mối quan hệ dương với Hiệu quả kỹ thuật tương đối, và Mức độ tập trung vốn cũng có mối quan hệ dương.
So sánh giữa hai loại hình doanh nghiệp, nghiên cứu kết luận rằng DNNY có mức hiệu quả kỹ thuật cao hơn đáng kể so với DNN&V trong cùng nhóm ngành (trên 80% so với 52-54% theo SFA), ủng hộ giả thuyết DNNY hoạt động hiệu quả hơn. Kết quả này phản ánh năng lực quản trị vượt trội của các DNNY và gợi ý cho DNN&V cân nhắc định hướng phát triển thành DNNY. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng DNN&V có năng lực sản xuất tốt nhưng còn gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU
-
1.1 Cơ sở hình thành luận án
-
1.2 Vấn đề nghiên cứu
-
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
-
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
-
1.5 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
-
1.6 Phương pháp nghiên cứu
-
1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu
-
1.8 Điểm mới của đề tài
-
1.9 Kết cấu của luận án nghiên cứu
-
Chương 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
-
2.1 Khung lý thuyết
-
2.1.1 Doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
2.1.1.1 Doanh nghiệp niêm yết
-
2.1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
2.1.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
-
2.1.3 Lý thuyết đo lường Hiệu quả kỹ thuật
-
2.1.3.1 Cách tiếp cận ước lượng tham số
-
a. Phương pháp Phân tích (đường) biên xác định – DFA
-
b. Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên –SFA
-
2.1.3.2 Cách tiếp cận phi tham số
-
a. Phương pháp bao dữ liệu – DEA
-
b. Phương pháp Đường bao khả dụng tự do – FDH
-
2.1.4 Vấn đề xác định yếu tố đầu vào, đầu ra trong đo lường Hiệu quả kỹ thuật
-
2.1.5 Quản trị công ty
-
2.1.5.1 Định nghĩa
-
2.1.5.2 Lý thuyết về Quản trị công ty
-
a. Lý thuyết người đại diện
-
b. Lý thuyết nhà quản trị
-
c. Lý thuyết ràng buộc nguồn lực
-
d. Lý thuyết các bên liên quan
-
2.2 Các nghiên cứu trước đây
-
2.2.1 Các nghiên cứu ở trong nước
-
2.2.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước
-
2.3 Các mô hình nghiên cứu lý thuyết và mô hình nghiên cứu các giả thuyết nghiên cứu
-
2.3.1 Mô hình các yếu tố đầu vào, đầu ra
-
2.3.1.1 Đầu ra (Outputs)
-
2.3.1.2 Đầu vào (Inputs)
-
2.3.2 Mô hình nghiên cứu các giả thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp niêm yết
-
2.3.2.1 Mối quan hệ giữa Quy mô Hội đồng quản trị và Hiệu quả kỹ thuật
-
2.3.2.2 Mối quan hệ giữa Tỷ lệ thành viên độc lập Hội đồng quản trị và Hiệu quả kỹ thuật
-
2.3.2.3 Mối quan hệ giữa Số lần họp Hội đồng quản trị và Hiệu quả kỹ thuật
-
2.3.2.4 Mối quan hệ giữa Quyền kiêm nhiệm và Hiệu quả kỹ thuật
-
2.3.2.5 Mối quan hệ giữa Tỷ lệ nợ và Hiệu quả kỹ thuật
-
2.3.2.6 Mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc Đặc điểm doanh nghiệp và Hiệu quả kỹ thuật
-
2.3.3 Sự khác biệt về mức độ hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
2.4 Tóm tắt chương 2
-
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
3.1 Đo lường hiệu quả kỹ thuật các doanh nghiệp niêm yết
-
3.1.1 Phương pháp Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA)
-
3.1.2 Phương pháp bao dữ liệu (DEA)
-
3.2 Phân tích ảnh hưởng của Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp niêm yết
-
3.2.1 Mô hình ảnh hưởng phi hiệu quả kỹ thuật
-
3.2.2 Mô hình hồi quy cắt cụt Bootstrap hai giai đoạn với DEA
-
3.3 Kiểm định sự khác biệt Hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
3.4 Phân tích thay thế
-
3.5 Dữ liệu và Đo lường
-
3.6 Tóm tắt chương 3
-
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-
4.1 Đo lường hiệu quả kỹ thuật các doanh nghiệp niêm yết
-
4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
-
4.1.2 Phương pháp Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA)
-
4.1.3 Phương pháp bao dữ liệu (DEA)
-
4.2 Kết quả kiểm định ảnh hưởng của Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật
-
4.3 Kiểm định sự khác biệt mức độ hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
4.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
-
4.4 Kết quả phân tích thay thế
-
4.5 Tóm tắt chương 4
-
Chương 5: KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ
-
5.1 Kết luận
-
5.2 Hàm ý quản trị
-
5.2.1 Đối với các doanh nghiệp niêm yết
-
5.2.1.1 Tách biệt hai vị trí Chủ tịch HĐQT và TGĐ
-
5.2.1.2 Tăng tỷ lệ thành viên độc lập, không điều hành HĐQT
-
5.2.1.3 Kiểm soát và duy trì Tỷ lệ nợ phù hợp
-
5.2.2 Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
-
5.3 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo
-
5.3.1 Hạn chế của luận án
-
5.3.2 Gợi ý hướng nghiên cứu