info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hiệu quả điểu trị bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông bằng phương pháp giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG DO DỊ NGUYÊN BỤI BÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẪN CẢM ĐẶC HIỆU ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI

Ngành:

Khoa học Y Sinh (Mã số: 9 72 01 01)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là một bệnh lý phổ biến trên toàn cầu, với tỷ lệ mắc được báo cáo từ 15% đến 25% ở các khu vực như Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Phi. Trong số các tác nhân gây bệnh, dị nguyên bụi bông từ lâu đã được xác định là nguyên nhân chính gây VMDƯ nghề nghiệp. Hiện nay, phương pháp giải mẫn cảm đặc hiệu (GMCĐH) được xem là liệu pháp điều trị theo cơ chế bệnh sinh, mang lại hiệu quả lâm sàng vượt trội và giúp giảm chi phí so với các phương pháp khác. Tại Việt Nam, GMCĐH đường dưới lưỡi đã được ứng dụng cho nhiều loại dị nguyên khác nhau. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi đối với VMDƯ do dị nguyên bụi bông (DNBB) vẫn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện.

Luận án này được thực hiện với hai mục tiêu chính: một là mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông; hai là đánh giá những thay đổi về lâm sàng và một số xét nghiệm miễn dịch ở bệnh nhân VMDƯ do DNBB sau khi được điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi.

Đây là nghiên cứu tiên phong tại Việt Nam về điều trị giải mẫn cảm đường dưới lưỡi cho bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông, sử dụng dị nguyên được sản xuất trong nước. Các phát hiện của luận án không chỉ chỉ ra sự thuyên giảm rõ rệt các triệu chứng lâm sàng mà còn làm sáng tỏ vai trò của đáp ứng miễn dịch trước và sau điều trị GMCĐH, đặc biệt là sự điều biến của các tế bào Th2, Th1 và Th17. Cụ thể, nghiên cứu ghi nhận sự giảm nồng độ IgE toàn phần, tăng IgG (nhất là IgG4), giảm IL-17 và tăng IFN-ϒ có ý nghĩa thống kê, khẳng định cơ chế điều biến miễn dịch của phương pháp cũng như chất lượng của dị nguyên bụi bông. Luận án cũng nhấn mạnh tính an toàn của DNBB và hiệu quả tối ưu khi thời gian điều trị kéo dài 3 năm.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan tài liệu (31 trang)
    • 1.1. Khái niệm và phân loại viêm mũi dị ứng
      • 1.1.1. Khái niệm
      • 1.1.2. Phân loại viêm mũi dị ứng
    • 1.2. Tình hình viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông
      • 1.2.1. Thế giới
      • 1.2.2. Việt Nam
    • 1.3. Cơ chế viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông
    • 1.4. Chẩn đoán bệnh viêm mũi dị ứng
    • 1.5. Các phương pháp điều trị
      • 1.5.1. Điều trị không dùng thuốc
      • 1.5.2. Điều trị không đặc hiệu
      • 1.5.3. Điều trị đặc hiệu
    • 1.6. Tính an toàn của giải mẫn cảm đặc hiệu đường dưới lưỡi
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 1
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu
      • 2.2.3. Các chỉ số, biến số trong nghiên cứu
      • 2.2.4. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
      • 2.2.5. Quy trình thử nghiệm lâm sàng
      • 2.2.6. Đánh giá hiệu quả điều trị
      • 2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu
    • 2.3. Vật liệu nghiên cứu
  • Kết quả nghiên cứu (36 trang)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông
      • 3.1.1. Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông
      • 3.1.2. Triệu chứng cơ năng
      • 3.1.3. Triệu chứng thực thể
  • Bàn luận (36 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan