Nghiên cứu giải phẫu các động mạch não trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 256 dãy
Thông tin về ngành chuyên môn không được nêu rõ trong văn bản được cung cấp.
Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát giải phẫu các động mạch cấp máu cho não của người Việt Nam bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CLVT) 256 dãy, một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại với nhiều ưu điểm như thời gian nhanh, ít xâm lấn và hình ảnh rõ nét. Đề tài được tiến hành nhằm đánh giá tỷ lệ hiện ảnh, mô tả các dạng thông thường và biến thể giải phẫu của các động mạch não.
Luận án đóng góp mới bằng việc lần đầu tiên ở Việt Nam xác định tỷ lệ hiện ảnh các động mạch cấp máu cho não bằng CLVT 256 dãy. Nghiên cứu cung cấp thống kê đầy đủ, chi tiết các chỉ số giải phẫu mạch máu não quan trọng của người Việt Nam, bao gồm chiều dài, đường kính, phân nhánh, góc tách, và các biến đổi về hình dạng, kích thước. Đặc biệt, luận án đã phân tích mối tương quan giữa các chỉ số này với giới tính và độ tuổi, đồng thời thống kê được 58 dạng biến đổi vòng động mạch não, một con số cao nhất từ trước đến nay, trong đó có những biến đổi chưa từng được đề cập.
Đối tượng nghiên cứu gồm 261 trường hợp không có bệnh lý mạch máu não, được chụp CLVT 256 dãy tại Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 7/2017 đến tháng 12/2018, theo phương pháp mô tả cắt ngang. Các khái niệm về hiện ảnh đầy đủ, kém, không hiện ảnh cùng với phương pháp đo chiều dài, đường kính và góc tách được định nghĩa rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hiện ảnh cao ở các động mạch não giữa, cảnh trong, thân nền và tiểu não trên (100%), trong khi động mạch Heubner có tỷ lệ hiện ảnh rất thấp (2,9%). Luận án cung cấp dữ liệu chi tiết về đường kính và chiều dài trung bình của các động mạch, ghi nhận ĐM cảnh trong là dài nhất và có đường kính lớn nhất. Các biến đổi giải phẫu về kích thước (giảm sản, bất sản) và hình dạng (hai thân mạch, cửa sổ mạch) được khảo sát, với tỷ lệ biến đổi lớn nhất ở ĐM quặt ngược Heubner (97,1%) và ĐM tiểu não trước dưới phải (56,7%). Biến đổi vòng động mạch não chiếm 67,8% trong số đối tượng nghiên cứu, với biến đổi đa biến chủ yếu là kích thước-kích thước. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa góc ĐM cảnh trong - cảnh ngoài với tuổi và tỷ lệ biến đổi hình thái ở nhóm tuổi trên 60 cao hơn.
Luận án khẳng định ưu thế của CLVT 256 dãy trong việc khảo sát các đoạn mạch xa trung tâm và mạch nhỏ, đồng thời cung cấp một cơ sở dữ liệu giải phẫu mạch máu não toàn diện cho người Việt Nam.
Luận án gồm 129 trang (không kể phần tài liệu tham khảo và phụ lục), có 28 bảng, 8 biểu đồ, 1 sơ đồ, 85 ảnh. Tham khảo 120 tài liệu, 5 bài báo có liên quan được công bố. Các phần chính như sau: