Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh chủ yếu góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại vùng Đồng bằng tỉnh Thanh Hóa
Khoa học Nông nghiệp
Luận án tập trung nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng chủ yếu, từ đó góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại vùng Đồng bằng tỉnh Thanh Hóa. Mục tiêu chính là xác định các giải pháp kỹ thuật hiệu quả và đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại khu vực nghiên cứu. Đề tài được triển khai từ năm 2017 đến 2021, với các thí nghiệm thực hiện trong giai đoạn 2018-2020 và xây dựng mô hình, đánh giá hiệu quả kinh tế vào năm 2020-2021.
Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc tuyển chọn được 2 giống lúa chất lượng và xác định các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Nội dung nghiên cứu chính là xác định hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng hợp lý và xây dựng mô hình áp dụng biện pháp kỹ thuật thích hợp cho các giống cây trồng đã tuyển chọn.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đủ (RCBD) với 3 lần nhắc lại, thử nghiệm các công thức thí nghiệm cho cây lúa (CT1-CT10) và lạc (L14, CNC1, LĐ13, LĐ Đài Loan, Đỏ Bắc Gia). Các biện pháp kỹ thuật chính như thời vụ gieo trồng và lượng phân bón (40 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O + 500 kg vôi bột + 1.000 kg phân HCVS 1-3-1 HC15) đã được áp dụng. Địa điểm thí nghiệm trải rộng tại các huyện Thọ Xuân, Hậu Lộc, Yên Định và Thiệu Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa. Hiệu quả kinh tế được phân tích dựa trên tỷ suất và sử dụng phần mềm ondinh2.5.
Kết quả nghiên cứu đã tuyển chọn được giống lúa BT09 cho năng suất cao nhất vụ mùa (59,1 - 59,4 tạ/ha) và giống VAAS16 cho năng suất cao nhất vụ xuân (57,4 - 58,6 tạ/ha). Đối với cây lạc, giống CNC1 được lựa chọn nhờ năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với chân đất màu vùng đồng bằng Thanh Hóa. Luận án cũng đánh giá ảnh hưởng của thời vụ, mật độ cấy và liều lượng đạm đến năng suất lúa VAAS16, đồng thời xác định lượng đạm bón tối đa về kỹ thuật và tối thích về kinh tế cho giống lúa này ở mật độ 45 khóm/m2 tại Thiệu Hóa (93,33 kg/ha kỹ thuật, 88,88 kg/ha kinh tế) và Yên Định (99,63 kg/ha kỹ thuật, 94,89 kg/ha kinh tế). Ngoài ra, nghiên cứu còn đánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón NPK Tiến Nông đến giống lạc CNC1 tại huyện Thọ Xuân.