info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu giải pháp can thiệp nhằm giảm nguy cơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Giá Rai tỉnh Bạc Liêu

Năm2014
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu giải pháp can thiệp nhằm giảm nguy cơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

Ngành:

Y tế công cộng và Dịch tễ học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm kiếm giải pháp can thiệp hiệu quả để giảm nguy cơ sốt xuất huyết Dengue (SXHD) tại huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, một khu vực ghi nhận số ca mắc SXHD cao liên tục từ năm 2006 đến 2012. Các mục tiêu chính của nghiên cứu bao gồm mô tả đặc điểm dịch tễ học của SXHD tại tỉnh Bạc Liêu trong giai đoạn 2006-2012, xác định các yếu tố liên quan đến sự gia tăng dịch bệnh, và đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp, được cộng đồng chấp nhận.

Về phương pháp, nghiên cứu đã thu thập số liệu dịch tễ từ Viện Pasteur TP.HCM và Trung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) Bạc Liêu, đồng thời thực hiện điều tra kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của người dân và giám sát vectơ truyền bệnh. Cỡ mẫu điều tra côn trùng được xác định là 80 hộ gia đình/xã. Các giải pháp can thiệp được thử nghiệm bao gồm việc sử dụng nắp đậy dụng cụ chứa nước (DCCN) bằng cao su và thả cá vào DCCN. Quy trình nghiên cứu được triển khai qua bốn giai đoạn chính: điều tra dịch tễ và mô tả KAP, xây dựng các chỉ số đánh giá dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn, triển khai can thiệp cùng với thiết lập quy trình giám sát, và cuối cùng là đánh giá, so sánh kết quả đạt được.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình dịch SXHD tại Bạc Liêu có chu kỳ bùng phát trung bình 3-4 năm một lần, nhóm tuổi từ 6-15 mắc nhiều nhất, và các type virus DEN-1, DEN-2, DEN-4 là những type lưu hành thường xuyên. Ghi nhận mối tương quan thuận giữa lượng mưa và số ca mắc SXHD (Pearson’s r = 0,897). Các ổ bọ gậy chính của muỗi Aedes aegypti được tìm thấy chủ yếu trong lu, khạp, thùng. Sau 2 năm triển khai can thiệp, tỷ lệ DCCN có nắp đậy tại xã can thiệp đã tăng từ 53,1% lên 69,3% (Chỉ số hiệu quả can thiệp CSHQ đạt 30,5%). Tỷ lệ DCCN có thả cá cũng tăng đáng kể từ 25,3% lên 59,3% (p < 0,001), với hiệu quả can thiệp so sánh với xã chứng (HQCT) đạt 130,9%. Các chỉ số côn trùng như chỉ số mật độ muỗi Aedes aegypti (DI) và chỉ số nhà có bọ gậy (HI-BG) tại xã can thiệp cũng giảm, cho thấy hiệu quả tích cực của các giải pháp đã được thử nghiệm trong việc kiểm soát vectơ và giảm nguy cơ SXHD.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
    • 2.4.1.2. Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành của người dân
    • 2.5.2. Mô tả về công cụ sử dụng cho giải pháp can thiệp
      • 2.5.2.1. Nắp đậy DCCN bằng cao su
    • 2.5.4.3. Biến số, chỉ số đánh giá kết quả can thiệp
    • 2.7. Phương pháp thu thập số liệu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm dịch tễ học SXHD và một số yếu tố liên quan tại Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2012
      • 3.1.1. Phân bố số mắc, chết SXHD theo thời gian
      • 3.1.4. Giám sát virus, huyết thanh
      • 3.1.5. Giám sát vectơ truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue
      • 3.1.6. Tương quan giữa lượng mưa, nhiệt độ với số ca mắc và chỉ số côn trùng
    • 3.2. Xây dựng và thử nghiệm các giải pháp can thiệp của chương trình phòng chống SXHD
      • 3.2.1. Kết quả xây dựng hệ thống và hoạt động tuyên truyền
    • 3.3. Kết quả triển khai hoạt động thử nghiệm
      • 3.3.1. Kết quả sử dụng nắp đậy với sự tham gia của cộng đồng
      • 3.3.2. Kết quả thả cá với sự tham gia của cộng đồng

Tài liệu liên quan