Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ U LYMPHÔ ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN TẾ BÀO B LỚN LAN TỎA VỚI CD20(+) BẰNG PHÁC ĐỒ R-CHOP
Ngành:
Ung thư
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP" là công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá hiệu quả điều trị phác đồ R-CHOP kết hợp với xét nghiệm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 bằng kỹ thuật FISH ở bệnh nhân u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT), CD20(+). ULBLLT là bệnh lý huyết học ác tính phổ biến, chiếm 30-40% u lymphô ác tính không Hodgkin. Mặc dù phác đồ R-CHOP được xem là tiêu chuẩn vàng, nhưng khoảng 1/3 bệnh nhân không được chữa khỏi và tái phát có tiên lượng xấu. Các yếu tố sinh học như phân nhóm tế bào B hoạt hóa/không trung tâm mầm hoặc tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 được biết là ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị.
Nghiên cứu được thực hiện trên 48 bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM từ 2017-2018. Kết quả cho thấy tỷ lệ tái sắp xếp gen MYC, BCL2 và BCL6 lần lượt là 17,9%, 10,3% và 12,8% trong 39 trường hợp có kết quả FISH. Tỷ lệ tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6 là 5,1%. Về đặc điểm lâm sàng, bệnh nhân chủ yếu là nam (tỷ lệ 1,3:1), tuổi trung bình 52,7, với hạch ngoại vi lớn là triệu chứng khởi đầu phổ biến (87,5%) và 31,3% có triệu chứng B. Giai đoạn III-IV chiếm 43,8% và có liên quan ý nghĩa với triệu chứng B.
Hiệu quả điều trị ghi nhận tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) là 70,8%. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển (STKTT) 3 năm đạt 68,6% và tỷ lệ sống thêm toàn bộ (STTB) 3 năm là 77%. Nghiên cứu chỉ ra rằng tái sắp xếp gen BCL2 làm giảm STKTT 3 năm có ý nghĩa (p = 0,04), và tái sắp xếp gen MYC làm giảm STTB 3 năm có ý nghĩa (p = 0,007). Các yếu tố tiên lượng xấu khác bao gồm triệu chứng B, tổn thương tủy xương, tổn thương ngoài hạch ≥ 2 vị trí, và LDH máu tăng. Phân tích đa biến cho thấy triệu chứng B, LDH máu tăng và tái sắp xếp gen MYC là ba yếu tố kết hợp có ý nghĩa với giảm STTB.
Về tác dụng phụ, đa số ở mức độ nhẹ (độ 0-1). Giảm bạch cầu hạt độ 3-4 chiếm 31,2%; nhiễm trùng kèm giảm bạch cầu hạt độ 4 (8,3%); viêm phổi nặng (6,3%) và tái hoạt hóa virus viêm gan B (11,1%). Luận án kiến nghị xét nghiệm tái sắp xếp gen MYC và BCL2 để hỗ trợ tiên lượng và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: TỔNG QUAN
- 1.1. Bệnh học ULBLLT, CD20(+)
- 1.2. Chẩn đoán
- 1.3. Tiên lượng
- 1.4. Điều trị
- 1.4.1. Điều trị ULBLLT mới (theo NCCN 2021)
- 1.4.2. Điều trị dự phòng hệ thần kinh trung ương (TKTW)
- 1.4.3. Điều trị ULBLLT tái phát hay kháng điều trị
-
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu
- 2.2.3. Quy trình nghiên cứu
- 2.2.3.1. Quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) tại Khoa Nội Huyết Học, Hạch – Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM
- 2.2.3.2. Cách thức chọn mẫu
- 2.2.4. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
- 2.2.5. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- 2.2.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.2.7. Đạo đức nghiên cứu
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa. CD20(+)
- 3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu
- 3.1.2. Đặc điểm của bệnh nhân tái sắp xếp MYC, BCL2, BCL6
- 3.2. Kết quả điều trị
- 3.2.1. Tỷ lệ đáp ứng
- 3.2.1.1. Tỷ lệ đáp ứng của 48 bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2.1.2. Tỷ lệ đáp ứng của 39 bệnh nhân có kết quả FISH
- 3.2.2. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm
- 3.2.2.1. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển (STKTT) 3 năm
- 3.2.2.2. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (STTB) 3 năm
- 3.2.3. Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2.3.1. Tác dụng phụ trong khi truyền
- 3.2.3.2. Tác dụng phụ huyết học
- 3.2.3.3. Tác dụng phụ ngoài huyết học
-
Chương 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa. CD20(+)
- 4.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu
- 4.1.2. Đặc điểm của bệnh nhân tái sắp xếp MYC, BCL2, BCL6
- 4.2. Kết quả điều trị
- 4.2.1. Tỷ lệ đáp ứng
- 4.2.1.1. Tỷ lệ đáp ứng của bệnh nhân nghiên cứu
- 4.2.1.2. Tỷ lệ đáp ứng của bệnh nhân tái sắp xếp MYC, BCL2, BCL6
- 4.2.2. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm
- 4.2.2.1. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển (STKTT) 3 năm
- 4.2.2.2. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (STTB) 3 năm
- 4.2.3. Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu
- 4.2.3.1. Tác dụng phụ trong khi truyền
- 4.2.3.2. Tác dụng phụ huyết học
- 4.2.3.3. Tác dụng phụ nhiễm trùng
-
KẾT LUẬN
-
KIẾN NGHỊ