info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm trên bằng kĩ thuật Thermafil có sử dụng phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG HÀM LỚN THỨ NHẤT, THỨ HAI HÀM TRÊN BẰNG KĨ THUẬT THERMAFIL CÓ SỬ DỤNG PHIM CẮT LỚP VI TÍNH CHÙM TIA HÌNH NÓN

Ngành:

Răng Hàm Mặt

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm trên bằng kĩ thuật Thermafil có sử dụng phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón" tập trung giải quyết những thách thức trong điều trị tủy các răng hàm lớn thứ nhất (HL1HT) và thứ hai (HL2HT) hàm trên, vốn có hệ thống ống tủy phức tạp. Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) để khảo sát hình thái ống tủy và kỹ thuật hàn Thermafil để nâng cao chất lượng điều trị và đánh giá kết quả một cách chính xác.

Mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm hình thái hệ thống ống tủy của răng HL1HT và HL2HT dựa trên hình ảnh CBCT, đồng thời đánh giá kết quả điều trị tủy bằng kỹ thuật Thermafil cũng sử dụng hình ảnh CBCT.

Nghiên cứu được thực hiện trên 55 răng của 50 bệnh nhân trong độ tuổi 18-60, tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội từ năm 2016-2019, với thiết kế can thiệp lâm sàng không đối chứng. Các bước nghiên cứu bao gồm thu thập thông tin trước điều trị, khảo sát đặc điểm ống tủy trên phim quanh chóp và CBCT, thực hiện điều trị tủy bằng kỹ thuật Crown-Down và hàn Thermafil, sau đó đánh giá kết quả lâm sàng và X-quang (CBCT) sau 1 tuần, 6 tháng, 1 năm và 2 năm.

Kết quả cho thấy CBCT vượt trội trong việc xác định hình thái hệ thống ống tủy phức tạp. Đối với răng HL1HT, 100% có 3 chân răng, 57,1% có 4 ống tủy, và 60,7% có ống tủy ngoài gần thứ hai (MB2). Răng HL2HT có hình thái đa dạng hơn, 88,9% có 3 chân răng, 66,7% có 3 ống tủy, và 29,2% răng 3 chân có MB2. CBCT đã phát hiện MB2 với tỷ lệ 46,2% so với 5,8% trên phim quanh chóp, và tổn thương quanh chóp với tỷ lệ 49% so với 15% trên phim quanh chóp, chứng minh hiệu quả vượt trội.

Về kết quả điều trị, 92,7% răng đạt chiều dài chất hàn yêu cầu, và mật độ chất hàn đạt yêu cầu cao (100% ở 1/3 chóp, 98,1% ở 1/3 giữa và trên). Thời gian hàn trung bình là 5,16 phút cho HL1HT và 4,27 phút cho HL2HT. Tỷ lệ thành công sau điều trị đạt 85,5% ở 6 tháng, 87,3% ở 1 năm và 89,1% ở 2 năm. Luận án ghi nhận 7,3% trường hợp hàn quá chóp là hạn chế của kỹ thuật Thermafil.

Nghiên cứu khẳng định vai trò của CBCT trong chẩn đoán và theo dõi điều trị tủy, và đề xuất ứng dụng kỹ thuật Thermafil để nâng cao chất lượng điều trị nội nha, đặc biệt cho các răng hàm trên phức tạp.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: TỔNG QUAN

    • 1.1. Đặc điểm hệ thống OT răng
      • 1.1.2. Đặc điểm giải phẫu răng HL1HT, HL2HT
        • 1.1.2.1. Răng HL1HT
        • 1.1.2.2. Răng HL2HT
    • 1.2. Bệnh tủy răng
      • 1.2.1. Chẩn đoán bệnh tủy răng
      • 1.2.2. Điều trị bệnh tuỷ răng
        • 1.2.2.1. Xác định và duy trì chiều dài làm việc, chiều rộng làm việc trong quá trình làm sạch, tạo hình và hàn kín hệ thống OT
        • 1.2.2.2. Làm sạch và tạo hình hệ thống OT
        • 1.2.2.3. Hàn kín hệ thống OT
      • 1.2.3. Đánh giá kết quả điều trị tủy răng
        • 1.2.3.1. Đánh giá chất lượng hàn OT
        • 1.2.3.2. Theo dõi sau điều trị tủy
    • 1.3. Phim Xquang răng
      • 1.3.1. Phim quanh chóp răng
      • 1.3.2. Chụp cắt lớp chùm tia hình nón (Cone Beam Computed Tomography - CBCT)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.3.2. Phương pháp xác định cỡ mẫu
    • 2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu
      • 2.5.1. Ghi nhận các thông tin trước điều trị
      • 2.5.2. Khảo sát đặc điểm HTOT răng trước điều trị trên phim quanh chóp
      • 2.5.3. Khảo sát đặc điểm HTOT răng trước điều trị trên phim CBCT
      • 2.5.4. Điều trị tủy răng
        • 2.5.4.1. Làm sạch, tạo hình hệ thống OT
        • 2.5.4.2. Hàn kín hệ thống OT
      • 2.5.5. Đánh giá lâm sàng sau điều trị 1 tuần
      • 2.5.6. Đánh giá kết quả điều trị sau 6 tháng, sau 1 năm, sau 2 năm
    • 2.7. Xử lý số liệu
    • 2.8. Khống chế sai số
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
    • 3.2. Đặc điểm hình thái chân răng và hệ thống OT của răng HL1HT, HL2HT trên phim CBCT
    • 3.3. Đánh giá kết quả điều trị
  • Chương 4: BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm, hình thái hệ thống OT răng HL1HT, HL2HT trên phim CBCT
      • 4.1.1. Số chân răng, số OT
      • 4.1.2. Khoảng cách các miệng OT ở răng HL1HT, HL2HT có OT NG2
      • 4.1.3. Đặc điểm chân răng hợp nhất
      • 4.1.4. Hình thái hệ thống OT chân răng ngoài gần
    • 4.2. Đánh giá kết quả điều trị tủy răng HL1HT, HL2HT bằng kĩ thuật hàn Thermafil có sử dụng phim CBCT
      • 4.2.1. Thời gian hàn OT
      • 4.2.2. Kết quả hàn OT trên phim CBCT
      • 4.2.5. Đánh giá kết quả điều trị sau 6 tháng, sau 1 năm, sau 2 năm sử dụng phim CBCT
  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan