Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN VÙNG MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG NẸP DHS
Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình
Luận án Tiến sĩ Y học năm 2017 của tác giả Nguyễn Văn Ngẫu, được hoàn thành tại Học viện Quân y, tập trung nghiên cứu điều trị gãy kín vùng mấu chuyển xương đùi bằng nẹp DHS. Gãy vùng mấu chuyển xương đùi được định nghĩa là loại gãy ở phần chuyển tiếp giữa cổ và thân xương đùi, bao gồm cả mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé, là một dạng gãy xương ngoài bao khớp phổ biến.
Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên 55 bệnh nhân gãy kín liên mấu chuyển xương đùi có chỉ định kết hợp xương bằng nẹp DHS tại ba bệnh viện. Quy trình nghiên cứu bao gồm chuẩn bị bệnh nhân, phương tiện, dụng cụ, kỹ thuật phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp DHS, và đánh giá kết quả phẫu thuật dựa trên các yếu tố như lượng máu truyền, thời gian mổ, chiều dài vết mổ, và mức độ tổn thương phần mềm. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tích cực của phương pháp này. Về mặt kỹ thuật, 100% các vít được bắt chính xác vào thân synbones, và trục nẹp được chỉnh thẳng theo trục xương mô hình. Chiều dài trung bình của vết mổ là 5,4 cm, và thời gian mổ trung bình là 48,42 phút. Thời gian nằm viện trung bình là 10,76 ngày. Tỷ lệ liền vết mổ kỳ đầu đạt 98,2% (54/55 bệnh nhân), với chỉ một trường hợp nhiễm trùng vết mổ.
Đánh giá kết quả xa trên 36 bệnh nhân cho thấy 47,2% đạt kết quả rất tốt, 19,4% tốt, 25,0% trung bình và 8,3% kém theo thang điểm chức năng Merle D'aubigne'. Vị trí vít cổ chỏm đúng vị trí cách sụn chỏm 2,5 - 1cm ở 91,7% trường hợp. Về tai biến và biến chứng, không ghi nhận trường hợp tai biến nào trong mổ. Các biến chứng sớm bao gồm một trường hợp nhiễm trùng nông tại vết mổ. Biến chứng muộn ghi nhận một trường hợp nhiễm trùng sâu dẫn đến tuột nẹp, gãy vít và một trường hợp hoại tử tiêu chỏm xương đùi. Nguyên nhân gãy xương chủ yếu (90,9%) là do tai nạn sinh hoạt.
Luận án kết luận rằng kỹ thuật điều trị này có nhiều ưu điểm như ít gây tổn thương phần mềm (100% trường hợp không mở ổ gãy, không cắt lóc cơ rộng), giảm lượng máu mất (chỉ 3/55 bệnh nhân cần truyền máu sau mổ) và thời gian mổ nhanh. Luận án được hỗ trợ bởi 24 bảng, 50 hình ảnh, 95 tài liệu tham khảo (gồm 21 tiếng Việt, 71 tiếng Anh và 03 tiếng Pháp), cùng với hai bài báo khoa học đã được công bố liên quan đến đề tài.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên