info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu và kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP KHÓA

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu và kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa" của Nguyễn Đức Vương, thực hiện tại Học viện Quân Y năm 2021, tập trung vào một trong những loại gãy xương phổ biến nhất, đặc biệt ở người trên 65 tuổi. Đề tài nhấn mạnh tính phức tạp của gãy đầu trên xương cánh tay (ĐTXCT), thường đi kèm với tổn thương nhiều mảnh và di lệch đa hướng, gây khó khăn trong chẩn đoán chính xác bằng X-quang quy ước. Việc ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CLVT) với dựng hình 3D được đánh giá cao vì khả năng cung cấp thông tin giải phẫu chi tiết, hỗ trợ lập kế hoạch phẫu thuật tối ưu.

Nghiên cứu được tiến hành nhằm hai mục tiêu chính: nhận xét đặc điểm tổn thương gãy ĐTXCT trên cả phim X-quang và CLVT theo phân loại Neer, và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật bằng nẹp khóa tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An.

Kết quả nghiên cứu trên 101 trường hợp cho thấy, phân loại gãy ĐTXCT trên CLVT có sự thay đổi đáng kể so với X-quang, đặc biệt ở các nhóm gãy III, IV, V của Neer, với nhóm IV (gãy mấu động lớn kèm gãy cổ phẫu thuật) chiếm tỷ lệ cao nhất (46,54% trên X-quang và CLVT). Sự phù hợp chẩn đoán số phần gãy giữa X-quang và CLVT đạt mức tốt (hệ số K=0,73). Tuổi trung bình bệnh nhân là 59,68 tuổi, với phần lớn trên 60 tuổi và tỷ lệ nữ giới cao hơn nam. Nguyên nhân chấn thương chủ yếu là tai nạn giao thông và tai nạn sinh hoạt.

Về kết quả điều trị trên 54 bệnh nhân được phẫu thuật bằng nẹp khóa, luận án ghi nhận 100% các trường hợp liền vết mổ kỳ đầu. Kết quả nắn chỉnh và kết xương dưới C-arm đạt hiệu quả cao với 83,33% trường hợp hết di lệch. Sau 3 tháng, góc chỏm-thân xương đạt mức tốt ở 90,74% bệnh nhân. Kết quả xa (>12 tháng) cho thấy sẹo mổ mềm mại ở 88,63% và 100% trường hợp liền xương. Điểm chức năng khớp vai theo thang điểm Neer trung bình đạt 90,73, với 59,0% trường hợp đạt mức tốt và 36,4% đạt mức khá. Biến chứng hạn chế vận động khớp vai chỉ ghi nhận ở 2 trường hợp, không có biến chứng nghiêm trọng như gãy nẹp, trôi tuột vít hay hoại tử chỏm.

Luận án khẳng định vai trò quan trọng của CLVT 3D trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị gãy ĐTXCT, đồng thời chứng minh hiệu quả và tính ưu việt của phương pháp kết xương bằng nẹp khóa trong việc phục hồi chức năng khớp vai, đặc biệt cho những trường hợp gãy di lệch lớn và không vững, góp phần vào sự phát triển của chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Về tính thời sự, tính cần thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
    • 2. Đóng góp mới của luận án
    • 3. Bố cục luận án
  • Chương 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay
    • 1.2. Các phương pháp điều trị gãy đầu trên xương cánh tay
      • 1.4.1. Điều trị bảo tồn
      • 1.4.2. Điều trị phẫu thuật
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Vật liệu nghiên cứu
      • 2.2.2. Phương pháp phẫu thuật
        • 2.2.2.1. Chỉ định phẫu thuật kết xương nẹp khóa
        • 2.2.2.2. Kỹ thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa
        • 2.2.2.3. Phương pháp vô cảm
        • 2.2.2.4. Kỹ thuật kết xương
    • 2.3. Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật
    • 2.4 Phương pháp thu thập số liệu
      • 2.4.1 Các biến số chung
      • 2.4.2 Mục tiêu 1: Nghiên cứu đặc điểm tổn thương giải phẫu gồm
      • 2.4.3. Mục tiêu 2: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa
    • 2.7. Xử lý số liệu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Hình thái tổn thương giải phẫu
      • 3.1.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứumục tiêu 1
      • 3.1.1. Phân loại gãy xương theo tiêu chuẩn Neer C.S.
    • 3.2. Kết quả điều trị phẫu thuật gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa
      • 3.2.1. Đặc điểm nhóm BN điều trị phẫu thuật
        • 3.2.1.1. Tuổi và giới
        • 3.2.1.2. Nguyên nhân gãy xương
        • 3.2.1.3. Đặc điểm tổn thương
      • 3.2.2. Phương pháp điều trị kết xương
        • 3.2.2.1. Thời điểm phẫu thuật
        • 3.2.2.2. Phương pháp vô cảm
        • 3.2.2.3. Đường mổ
      • 3.2.3. Kết quả điều trị
        • 3.2.3.1. Kết quả gần
        • 3.2.3.2. Kết quả ở thời điểm 3 tháng
        • 3.2.3.3. Kết quả xa
  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm tổn thương giải phẫu gãy đầu trên xương cánh tay
      • 4.1.1. Kết quả khảo sát đặc điểm tổn thương giải phẫu gãy đầu trên xương cánh tay.
      • 4.1.2. Vai trò của chụp Xquang quy ước và chụp CLVT trong chẩn đoán ghãy ĐTXCТ.
    • 4.2. Điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay
      • 4.2.1. Về chỉ định điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay
      • 4.2.2. Vai trò của chụp CT khớp vai trong xây dựng kế hoạch điều trị.
      • 4.2.3. Lý do chọn nẹp khóa trong điều trị phẫu thuật
      • 4.2.4. Kỹ thuật mổ kết xương nẹp khóa
        • 4.2.4.1. Lựa chọn đường mổ
        • 4.2.4.2 Vấn đề nắn chỉnh ổ gãy và kết xương
      • 4.2.5. Kết quả chung
  • KẾT LUẬN

    • 1. Về đặc điểm tổn thương giải phẫu trên phim chụp X-quang quy ước và phim chụp cắt lớp vi tính như sau
      • 1.1. Tổn thương giải phẫu gãy đầu trên xương cánh theo phân loại của Neer trên X quang qui ước gồm
      • 1.2. Trên phim chụp CLVT tỷ lệ tổn thương giải phẫu của các nhóm gãy có thay đổi.
    • 2. Kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa

Tài liệu liên quan