info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOCX

Luận án Nghiên cứu Đặc điểm sinh học sinh sản và kích thích sinh sản nhân tạo cá sát sọc Pangasius macronema

Năm2025
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ KÍCH THÍCH SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ SÁT SỌC (Pangasius macronema-Bleeker, 1851)

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản (Mã ngành: 62620301)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án “Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và kích thích sinh sản nhân tạo cá sát sọc (Pangasius macronema-Bleeker, 1851)” của Trần Đông Phương An tập trung giải quyết nhu cầu cấp thiết về sản xuất giống chủ động và bảo tồn nguồn lợi cá sát sọc, một đối tượng thủy sản mới có giá trị kinh tế cao tại Đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu tổng quát là cung cấp dữ liệu khoa học về đặc điểm sinh học sinh sản, quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ và kỹ thuật kích thích sinh sản nhân tạo, nhằm hỗ trợ sản xuất giống thương phẩm, hoàn thiện kiến thức về các loài cá da trơn bản địa và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định đặc điểm sinh học sinh sản làm cơ sở khoa học cho nuôi vỗ cá bố mẹ, xác định hàm lượng protein phù hợp trong thức ăn nuôi vỗ và các yếu tố kỹ thuật trong kích thích sinh sản nhân tạo, đồng thời ương nuôi thành công cá sát sọc đến 30 ngày tuổi để xây dựng quy trình sản xuất giống. Luận án có ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu cơ bản về sinh học sinh sản, nuôi vỗ, kích thích sinh sản và ương cá bột cho cá sát sọc và các loài trong họ Pangasiidae; về thực tiễn, các kết quả kỹ thuật sản xuất giống có thể ứng dụng trực tiếp vào quy mô nông hộ.

Điểm mới của luận án là đã xác định được các đặc điểm sinh học sinh sản quan trọng như sự phát triển của tuyến trứng, tuyến tinh, các chỉ tiêu hệ số thành thục, sức sinh sản, chỉ số điều kiện, tương quan chiều dài/khối lượng, độ béo Clark và Fulton, chiều dài thành thục, và mùa vụ sinh sản tự nhiên của cá sát sọc từ tháng 3 đến tháng 8. Nghiên cứu cũng xác định hàm lượng đạm thích hợp (40% protein) trong thức ăn nuôi vỗ và liều lượng kích thích tố HCG 6.000 UI/kg cá cái cho hiệu quả sinh sản nhân tạo tốt nhất (tỷ lệ rụng trứng 77,33%; thụ tinh 70,31%; nở 66,58%; sức sinh sản tương đối thực tế 48.009 trứng/kg cá cái), trong khi Ovaprim ở các liều thử nghiệm chưa gây rụng trứng. Kết quả ương cá bột cho thấy ống tiêu hóa hoàn chỉnh vào 9 ngày tuổi, thời điểm chuyển đổi thức ăn chế biến phù hợp là 12 ngày tuổi, và mật độ ương 2 con/lít là tối ưu về tăng trưởng và tỷ lệ sống.

Tài liệu liên quan