info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sinh sản cá dày (Channa lucius Cuvier, 1831)

Năm2016
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT SINH SẢN CÁ DÀY (Channa lucius Cuvier 1831)

Ngành:

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mã ngành: 62 62. 03. 01

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sinh sản cá dày (Channa lucius Cuvier 1831)" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc phát triển quy trình sản xuất giống nhân tạo, góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi và tái tạo nguồn lợi tự nhiên tại Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về đặc điểm sinh học, sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh sản của loài cá này.

Nghiên cứu đã xác định cá dày là loài ăn động vật với các đặc trưng hình thái tiêu hóa phù hợp, bao gồm miệng rộng, răng nhọn, dạ dày hình chữ U có vách dày và ruột thẳng ngắn (tỷ lệ RLG 0,61), với 93,7% thành phần thức ăn có nguồn gốc động vật. Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá được thiết lập là W= 0,0053L3,18435 (R2 = 0,9591). Cá dày sinh sản nhiều đợt trong năm, tập trung vào tháng 5-6, với chiều dài thành thục trung bình đầu tiên ở cá đực là 21,3952 cm và cá cái là 21,3958 cm. Sức sinh sản tuyệt đối trung bình đạt 2.065 trứng/con và sức sinh sản tương đối là 13.105 trứng/kg.

Trong nuôi vỗ, cá dày thành thục tốt trong ao khi sử dụng thức ăn cá tạp (75,0%) hoặc thức ăn viên công nghiệp (72,7%), trong đó thức ăn cá tạp cho hiệu quả cao hơn, với sức sinh sản tuyệt đối đạt 5.764 trứng/con. Biện pháp kích thích sinh sản nhân tạo thành công khi kết hợp kích thích tố (HCG, não thùy) với điều kiện sinh thái phù hợp (pH 5,5-6,0, giá thể làm tổ), đạt tỷ lệ cá đẻ 83,3%, tỷ lệ thụ tinh 95,3% và tỷ lệ nở 82,6%.

Hệ tiêu hóa cá dày hoàn chỉnh vào ngày thứ 20 sau khi nở. Thời điểm thay thế thức ăn tươi sống bằng thức ăn chế biến (20% TACB/ngày) được xác định là từ ngày thứ 16, mang lại tỷ lệ sống 93,0% và tốc độ tăng trưởng đặc thù về khối lượng 16,4%/ngày. Đối với giai đoạn ương cá hương lên cá giống, việc sử dụng thức ăn viên công nghiệp từ ngày tuổi 31 với mật độ 1,0-1,5 con/lít cho tỷ lệ sống cao nhất (91,3-92,3%) và chỉ số biến thiên khối lượng thấp nhất (0,14).

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: Mở đầu (4 trang)
  • Chương 2: Tổng quan tài liệu (26 trang)
  • Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (25 trang)
  • Chương 4: Kết quả và thảo luận (68 trang)
  • Chương 5: Kết luận và đề xuất (2 trang)
  • Tài liệu tham khảo (14 trang)
  • Luận án có 36 bảng và 51 hình.

Tài liệu liên quan