Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẸP KHE MI - SỤP MI - NẾP QUẠT NGƯỢC
Ngành:
Nhãn khoa
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẸP KHE MI - SỤP MI - NẾP QUẠT NGƯỢC" của Trần Thu Hương, chuyên ngành Nhãn khoa, được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2022. Nghiên cứu này là công trình đầu tiên tại Việt Nam với cỡ mẫu tương đối lớn (53 bệnh nhân, 106 mắt), đánh giá toàn diện đặc điểm lâm sàng và hiệu quả phẫu thuật một thì điều trị hội chứng hẹp khe mi - sụp mi - nếp quạt ngược (HKM-SM-NQN). Hội chứng này là bệnh di truyền trội nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi hẹp khe mi, sụp mi, nếp quạt ngược và hai góc mắt xa nhau, gây ảnh hưởng thẩm mỹ và chức năng nghiêm trọng, đặc biệt là nguy cơ nhược thị cao. Mục tiêu nghiên cứu bao gồm mô tả đặc điểm lâm sàng của HKM-SM-NQN tại Bệnh viện Mắt Trung Ương, đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật Y-V kết hợp gấp ngắn dây chằng mi trong và treo mi trên vào cơ trán, và phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật. Kết quả cho thấy, tuổi trung bình bệnh nhân là 6,83 ± 6,66 tuổi, với 73,6% dưới 6 tuổi. 39,6% có tiền sử gia đình di truyền từ bố. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu là độ dài khe mi trung bình 18,21 ± 2,32 mm (71,7% dưới 20mm), khoảng cách hai góc trong mắt trung bình 36,30 ± 3,78 mm (69,8% trên 35mm), 100% sụp mi hai mắt (85,8% mức độ nặng, 100% chức năng cơ nâng mi yếu), 100% nếp quạt ngược (chủ yếu độ 3 và 4). Tỷ lệ tật khúc xạ cao (98,1%, đa số loạn thị), lác (24,6%) và nhược thị (88,5%). Phẫu thuật một thì tạo hình góc trong Y-V kết hợp gấp ngắn dây chằng mi trong và treo mi trên vào cơ trán mang lại hiệu quả khả quan. Sau 1 tuần, độ dài khe mi trung bình tăng lên 21,79 ± 2,47mm, khoảng cách hai góc trong mắt giảm xuống 30,70 ± 3,43mm, tỷ lệ KCHGT/ĐDKM đạt 1,42 ± 0,19. 100% trường hợp hết nếp quạt ngược, 92,5% hết sụp mi hoặc còn sụp mi nhẹ, 92,5% cân xứng mi hai bên. Tỷ lệ thành công chung đạt 73,6% sau 1 tuần, giảm nhẹ còn 60,4% sau 1 năm. Nhược thị được cải thiện đáng kể. Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật tốt bao gồm độ dài khe mi trước mổ ≥ 20mm, sụp mi mức độ trung bình, khoảng cách hai góc trong mắt trước mổ 40mm đồng thời sụp mi nặng không phải là chỉ định tốt cho phẫu thuật một thì theo quy trình này. Phẫu thuật một thì được đánh giá là an toàn, hiệu quả, giảm gánh nặng cho bệnh nhân và gia đình.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề (2 trang)
- Chương 1: Tổng quan (32 trang)
- 1.1. Đặc điểm hình thái học và giải phẫu mi mắt
- 1.1.1. Một số đặc điểm hình thái học của mi mắt
- 1.1.2. Cấu tạo giải phẫu của mi mắt
- 1.2. Hội chứng hẹp khe mi - sụp mi - nếp quạt ngược
- 1.2.1. Đặc điểm lâm sàng
- 1.2.2. Chẩn đoán
- 1.3. Các phương pháp điều trị hội chứng hẹp khe mi - sụp mi - nếp quạt ngược
- 1.3.1. Điều trị tại mắt
- 1.3.1.1. Các phương pháp phẫu thuật tạo hình mi
- 1.3.1.2. Phẫu thuật một thì tạo hình góc trong Y-V kết hợp gấp ngắn dây chằng mi trong và treo mi trên vào cơ trán
- 1.3.2. Điều trị phối hợp tại mắt
- 1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
- 1.4.1. Trên thế giới
- 1.4.2. Tại Việt Nam
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (17 trang)
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Loại hình nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
- 2.2.3. Các bước tiến hành
- 2.2.4. Phương tiện nghiên cứu
- 2.2.5. Cách thức nghiên cứu
- 2.2.5.1. Khám lâm sàng trước phẫu thuật
- 2.2.5.2. Cận lâm sàng
- 2.2.5.3. Điều trị phẫu thuật
- 2.3. Thu thập số liệu và các tiêu chí đánh giá
- 2.3.1. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng HKM-SM-NQN
- 2.3.2. Đánh giá kết quả điều trị
- 2.3.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
- 2.4. Xử lý số liệu
- 2.5. Đạo đức nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu (33 trang)
- 3.1. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng hẹp khe mi - sụp mi - nếp quạt ngược
- 3.1.1. Đặc điểm chung
- 3.1.2. Đặc điểm tổn thương tại mắt
- 3.1.3. Đặc điểm tổn thương ngoài mắt
- 3.2. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng HKM-SM-NQN bằng phẫu thuật Y – V kết hợp gấp ngắn dây chằng mi trọng và treo mi trên vào cơ trán
- 3.2.1. Sự cải thiện độ dài khe mi sau phẫu thuật theo thời gian
- 3.2.2. Sự cải thiện khoảng cách hai góc trong mắt sau phẫu thuật theo thời gian
- 3.2.3. Sự cải thiện sụp mi sau phẫu thuật theo thời gian
- 3.2.4. Sự cân xứng mi hai bên theo thời gian
- 3.2.5. Tình trạng nếp quạt ngược sau phẫu thuật theo thời gian
- 3.2.6. Tỷ lệ khoảng cách hai góc trong mắt / độ dài khe mi
- 3.2.7. Sự cải thiện dấu hiệu ngửa đầu
- 3.2.8. Kết quả phẫu thuật chung theo thời gian
- 3.2.9. Các biến chứng
- 3.2.10. Tình trạng cải thiện nhược thị sau mổ
- 3.2.11. Mức độ hài lòng của bệnh nhân
- 3.3. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật
- 3.3.1. Tuổi
- 3.3.2. Độ dài khe mi trước phẫu thuật
- 3.3.3. Độ sụp mi trước phẫu thuật
- 3.3.4. Khoảng cách hai góc trong mắt trước phẫu thuật
- 3.3.5. Mức độ nếp quạt trước phẫu thuật
- 3.3.6 Tổ hợp một số yếu tố
- Chương 4: Bàn luận (39 trang)
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng hẹp khe mi - sụp mi - nếp quạt ngược
- 4.1.1. Đặc điểm chung
- 4.1.2. Đặc điểm tổn thương tại mắt
- 4.1.3. Đặc điểm tổn thương ngoài mắt
- 4.2. Kết quả điều trị hội chứng HKM-SM-NQN bằng phẫu thuật Y – V kết hợp gấp ngắn dây chằng mi trọng và treo mi trên vào cơ trán
- 4.3. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật
- Kết luận (2 trang)
- Kiến nghị (1 trang)
- Hướng nghiên cứu tiếp (1 trang)
- Đóng góp mới (1 trang)