info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng , các yếu tố liên quan và kết quả điều trị hạ natri máu ở bệnh nhân xuất huyết não

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠ NATRI MÁU Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO

Ngành:

Gâymê hồi sức

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này khảo sát 409 bệnh nhân chảy máu não tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 giai đoạn 2016-2018, trong đó 180 bệnh nhân (44%) có hạ natri máu. Tỷ lệ hạ natri máu ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện cao hơn (50,8%) so với chảy máu trong nhu mô não. Hạ natri máu thường xuất hiện sớm, chiếm 15% trong ngày đầu nhập viện, và chỉ 8% ở mức độ nặng.

Các bệnh nhân chảy máu não có hạ natri máu thường có điểm Glasgow thấp hơn và điểm NISSH cao hơn nhóm có natri máu bình thường. Các triệu chứng lâm sàng như buồn nôn, gáy cứng, hội chứng màng não, rối loạn nuốt thường gặp hơn, cùng với tình trạng xấu đi về tri giác (25,49%) và ít cải thiện đau đầu, liệt nửa người. Về nguyên nhân, hội chứng tiết hormone chống bài niệu bất hợp lý (SIADH) chiếm 33,3%, hội chứng mất muối não (CSWS) chiếm 24,4%, và 42,2% chưa rõ nguyên nhân. Bệnh nhân CSWS thường có tuổi cao hơn, biểu hiện da khô, mất nước, rối loạn nuốt và đau đầu nhiều hơn so với SIADH. Đặc biệt, CSWS có điểm Glasgow thấp hơn, NISSH cao hơn, lượng nước tiểu 24h cao hơn đáng kể (3547,95 ± 1161,45ml), ALTT > 295mosmol/kg và nồng độ NT-proBNP cao hơn rõ rệt (420,1 ± 285,5pg/ml).

Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố nguy cơ hạ natri máu bao gồm tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp, hút thuốc lá, tổn thương não ở thùy trán, tràn máu não thất, kích thước tổn thương lớn, cũng như các can thiệp như mở sọ dẫn lưu giải ép, thở máy, Glasgow ≤ 8 và sử dụng mannitol 20%. Trong điều trị, 83 bệnh nhân (46,11%) được điều trị bằng dung dịch NaCl 3%, với 83,13% đạt mục tiêu natri máu (135-150 mmol/l) và tốc độ hiệu chỉnh trung bình là 2,95 ± 3,45 mmol/ngày. Dung dịch NaCl 3% cải thiện tình trạng đau đầu, buồn nôn, tri giác. Tỷ lệ biến chứng tăng natri máu và tăng ALTT máu trong quá trình điều trị thấp (2,4%).

Tuy nhiên, nhóm bệnh nhân hạ natri máu có thời gian nằm viện và điều trị tuyến dưới trung bình dài hơn. Tỷ lệ tử vong (7,3%) và di chứng (69,5%) ở nhóm hạ natri máu cao hơn đáng kể so với nhóm có natri máu bình thường (2,4% và 62,0%). Đặc biệt, CSWS có tỷ lệ tử vong và di chứng cao hơn SIADH. Các biến chứng như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, co giật, suy thận cấp, chảy máu thứ phát cũng có tần suất cao hơn ở bệnh nhân hạ natri máu.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. Khái niệm hạ natri máu

    • 1.2 Vai trò, ý nghĩa natri–ALTT trong điều trị chảy máu não

    • 1.3. Nguyên nhân hạ natri máu ở bệnh nhân chảy máu não

    • 1.4. Điều trị hạ natri máu ở bệnh nhân chảy máu não

  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.3. Nội dung nghiên cứu và các tiêu chí nghiên cứu

    • 2.4. Quy trình nghiên cứu

  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu

    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân chảy máu não có hạ natri máu

    • 3.3. Một số yếu tố liên quan hạ natri máu ở bệnh nhân chảy máu não

    • 3.4. Kết quả điều trị

  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu

    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân chảy máu não có hạ natri máu

    • 4.3. Một số yếu tố liên quan hạ natri máu ở bệnh nhân chảy máu não

    • 4.4. Kết quả điều trị

  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan