info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và ứng dụng phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phế quản theo Hiệp hội ung thư phổi quốc tế năm 2011

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu Đặc điểm Lâm sàng, Cận lâm sàng và Phân típ Mô bệnh học Ung thư biểu mô tuyến phổi

Ngành:

Ung bướu học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu về ung thư phổi (UTP), đặc biệt là ung thư biểu mô tuyến phổi (UTBMT), thông qua việc phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân típ mô bệnh học. UTP được định nghĩa là bệnh ác tính của phổi xuất phát từ biểu mô niêm mạc phế quản.

Nghiên cứu được thực hiện trên 245 bệnh nhân trên 16 tuổi đã được chẩn đoán xác định ung thư phổi tại một cơ sở nghiên cứu. Các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực, đo chức năng hô hấp, nội soi phế quản ống mềm và đánh giá bilan di căn xa. Về phân tích mô bệnh học, đa số bệnh nhân (81,6%) được định típ bằng phương pháp nhuộm thường quy HE và PAS, trong khi 18,4% được định típ bằng hóa mô miễn dịch (HMMD) sử dụng các marker như TTF-1, Napsin A, CK 5/6, p63, CK 7 để phân biệt UTBMT với ung thư biểu mô vảy.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 60,2 ± 10,4, với các triệu chứng lâm sàng thường gặp như sút cân (86,1%), ho khan (59,2%), và mệt mỏi (54,7%). Về đặc điểm hình ảnh trên CLVT, kích thước khối u trung bình là 34,9 ± 14,5 mm, với nhóm khối u 30-50 mm chiếm tỷ lệ cao nhất (46,5%). Các khối u thường có hình dạng tua gai (47,3%) và mật độ đặc một phần (57,1%). Tổn thương dạng khối là phổ biến nhất (44,5%), và tràn dịch màng phổi được ghi nhận ở 20,8% bệnh nhân. Đáng chú ý, ung thư phổi thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, với giai đoạn IV chiếm tỷ lệ cao nhất (50,2%).

Phân tích mô bệnh học theo IASLC/ATS/ERS 2011 chỉ ra rằng típ UTBMT dạng chùm nang là phổ biến nhất (47,3%), tiếp theo là dạng nhú (15,5%) và lepidic (11,8%). Nghiên cứu cũng phát hiện các mối liên quan đáng kể giữa phân típ mô bệnh học với một số yếu tố. Cụ thể, típ chùm nang và dạng đặc thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới, và cũng có tỷ lệ cao hơn ở nhóm bệnh nhân có tiền sử hút thuốc. Về đặc điểm hình ảnh, típ chùm nang và lepidic có xu hướng ít có bờ nhẵn trên phim CLVT, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong các mối liên quan này.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ PHỔI

      • 1.1.1. Tình hình ung thư phổi trên thế giới
      • 1.1.2. Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam
    • 1.3.1.2. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT)

      • Bao gồm các hình thái Hình nốt hoặc đám mờ
      • Kích thước tổn thương, đo đường kính lớn nhất của khối u.
      • Hình ảnh xâm lấn thành ngực
      • Xâm lấn trung thất
      • Hình ảnh xẹp phổi - viêm phổi tắc nghẽn phế quản
      • Hình ảnh hạch
    • 1.4. PHÂN LOẠI UTBM T THEO IASLC / ATS/ERS NĂM 2011 VÀ WHO 2015 CHO SINH THIẾT NHỎ

      • 1.4.1. Phân típ mô bệnh học Ung thư biểu mô tuyến

        • Ung thư biểu mô tuyến lepidic
        • Ung thư biểu mô tuyến chùm nang
        • Ung thư biểu mô tuyến nhú
        • Ung thư biểu mô tuyến vi nhú
        • Ung thư biểu mô tuyến đặc
        • Ung thư tuyến nhầy xâm lấn
        • Biến thể Ung thư hỗn hợp nhầy và không nhầy xâm lấn
        • Ung thư biểu mô tuyến “dạng keo”
        • Ung thư biểu mô tuyến thai
        • Ung thư biểu mô tuyến típ ruột
      • 1.4.2. Tương quan lâm sàng, chẩn đoán hình hình ảnh, sinh học phân tử và phân típ MBH của UTBMT theo IASLC/ATS/ERS 2011.

  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
      • Chụp X- quang lồng ngực thẳng – nghiêng.
      • Chụp CLVT ngực.
      • Đo, đánh giá chức năng hô hấp theo các hội chứng.
      • Nội soi phế quản ống mềm.
      • Đánh giá bilan di căn xa.
    • 2.2.3.2. Chụp CLVT ngực

      • Đo, đánh giá chức năng hô hấp theo các hội chứng
      • Bước 2: Trường hợp chưa thể phân típ MBH bằng kỹ thuật vi thể thường quy, tiếp tục tiến hành kỹ thuật hóa mô miễn dịch (HMMD) với các marker giúp phân biệt UTBMT với UTBM V, gồm: TTF-1, Napsin A, CK 5/6, p63, CK 7.
  • 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

    • Tuổi trung bình của BN trong nghiên cứu
    • 3.1.3. Công thức máu
    • 3.1.4. Đánh giá rối loạn
    • 3.1.6. Kích thước khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực
    • 3.1.8. Đặc điểm tổn thương khối u trên phim chụp CLVT lồng ngực
    • 3.1.10. Phân chia giai đoạn theo TNM
    • 3.1.11. Tổn thương trên nội soi phế quản
  • 3.2. MÔ BỆNH HỌC VÀ Đ

    • 3.2.3. Phân típ MBH ung thư biểu mô tuyến theo IASLC/ATS/ERS 2011
    • 3.2.5. Một số mối liên quan giữa phân típ MBH với lâm sàng, CLVT

      • Mối liên quan giữa phân típ MBH với giới
      • Mối liên quan giữa phân típ MBH với phân nhóm tuổi
      • Mối liên quan giữa phân típ MBH với bờ khối u trên CLVT

Tài liệu liên quan