info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả kết hợp Quân- Dân y phát hiện và quản lý lao phổi tại tỉnh Hà Giang

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ KẾT HỢP QUÂN- DÂN Y PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ LAO PHỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG

Ngành:

Nội khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi và đánh giá hiệu quả của mô hình kết hợp quân-dân y (KHQDY) trong việc phát hiện và quản lý lao phổi tại tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2014-2018. Bệnh lao vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới như Hà Giang với điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và dân trí thấp.

Nghiên cứu được thực hiện trên 387 hồ sơ bệnh nhân lao phổi, kết hợp với khảo sát và đánh giá hoạt động KHQDY. Kết quả cho thấy, tuổi trung bình bệnh nhân là 38,45 ± 13,22 tuổi với tỷ lệ nam/nữ là 3,16/1,0. Đa số bệnh nhân thuộc các dân tộc thiểu số như H'Mông (52,2%), Tày, Nùng, Dao (31,3%), chủ yếu làm nghề nông dân, nội trợ, tự do (92,5%) và có tỷ lệ mù chữ cao (41,6%). Thời gian chậm trễ chẩn đoán trung bình là 6,41 ± 4,80 tuần, chịu ảnh hưởng bởi phương pháp phát hiện, nghề nghiệp, dân tộc và trình độ học vấn.

Về lâm sàng, các triệu chứng phổ biến gồm gầy sút cân (94,6%), sốt (87,9%), đau ngực (87,1%), ho kéo dài (85,3%) và ho có đờm (78,0%). Cận lâm sàng cho thấy 67,2% bệnh nhân AFB (+) trong lần soi đờm đầu tiên. Hình ảnh X-quang ngực thường gặp là tổn thương hai phổi (74,2%), chủ yếu thâm nhiễm (95,1%), xơ (55,4%) và hang (48,0%) ở vùng đỉnh và giữa phổi. Các bất thường về huyết học cũng được ghi nhận.

Mô hình KHQDY đã triển khai khám sàng lọc cho 15.232 người, chụp X-quang chủ động cho 7.206 người và phát hiện 79 trường hợp lao phổi mới. Tỷ lệ phát hiện lao phổi mới ở các huyện can thiệp tăng đáng kể từ 24,5 ± 20,3/100.000 dân/năm (giai đoạn 2011-2013) lên 32,3 ± 26,7/100.000 dân/năm (giai đoạn 2014-2018), với chỉ số hiệu quả can thiệp là 26,3%. Điều này chứng tỏ KHQDY là một phương pháp hiệu quả trong phát hiện lao chủ động, đặc biệt ở các khu vực khó khăn, góp phần giảm nguồn lây trong cộng đồng.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Những đóng góp của đề tài

  • Cấu trúc của luận án

  • Chương 1: TỔNG QUAN

    • 1.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới và ở Việt Nam

      • 1.1.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới
      • 1.1.2. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam
      • 1.1.3. Tình hình bệnh và hoạt động phòng chống lao tại Hà Giang
    • 1.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG LAO PHỔI

      • 1.2.1. Lâm sàng lao phổi
      • 1.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của lao phổi
    • 1.3. TÌNH HÌNH PHÁT HIỆN, CHẨN ĐOÁN VÀ QUẢN LÝ BỆNH NHÂN LAO PHỔI

      • 1.3.1. Tình hình phát hiện, chẩn đoán bệnh lao phổi trên thế giới
      • 1.3.2. Tình hình phát hiện, chẩn đoán bệnh lao phổi ở Việt Nam
      • 1.3.3. Tình hình chậm trễ chẩn đoán
      • 1.3.4. Quản lý điều trị bệnh nhân lao
    • 1.4. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHỐNG LAO Ở VIỆT NAM

      • 1.4.1. Hệ thống tổ chức phòng chống lao ở Việt Nam
      • 1.4.2. Một số mô hình can thiệp phòng chống lao
      • 1.4.3. Phối hợp y tế công- tư trong phòng chống lao
      • 1.4.4 Chương trình kết hợp quân- dân y trong phòng chống bệnh tật
        • 1.4.4.3. Một số mô hình kết hợp quân- dân y
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu:
        • 2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1
        • 2.1.1.2. Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 2
      • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
      • 2.1.3. Thời gian nghiên cứu
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu
        • 2.2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
        • 2.2.1.2. Nghiên cứu kết quả phát hiện lao mới của KHQDY
      • 2.2.3. Hoạt động can thiệp của kết hợp quân- dân y
        • 2.2.3.1. Khảo sát thực trạng hoạt động phòng chống lao tuyến huyện trước can thiệp
        • 2.2.3.2. Xây dựng và triển khai KHQDY trong phát hiện lao phổi mới chủ động
        • 2.2.3.3. Đánh giá kết quả sau can thiệp
      • 2.2.5. Xử lý số liệu
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014- 2018

      • 3.1.1. Đặc điểm dịch tễ
        • 3.1.1.1. Tuổi
        • 3.1.1.2. Giới tính
        • 3.1.1.3. Dân tộc
        • 3.1.1.4. Nghề nghiệp
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng
        • 3.1.2.1. Thời gian chậm trễ chẩn đoán
      • 3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng
        • 3.1.3.1. Kết quả xét nghiệm đờm
        • 3.1.3.2. Kết quả X-quang ngực
    • 3.2.3. Kết quả triển khai kết hợp quân- dân y trong tăng cường nhân lực 2013-2018 và trong phát hiện và chẩn đoán lao phổi tại Hà Giang giai đoạn 2014- 2018

      • 3.2.4.2. Kết quả phát hiện lao phổi chủ động của kết hợp Quân- Dân y
  • Chương 4: BÀN LUẬN

    • 4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LAO PHỔI TẠI HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014- 2018

      • 4.1.2. Đặc điểm tuổi và giới
      • 4.1.3. Đặc điểm dân tộc
      • 4.1.4. Đặc điểm nghề nghiệp và trình độ học vấn
      • 4.1.5. Đặc điểm chậm trễ chẩn đoán ở bệnh nhân lao phổi tại tỉnh Hà Giang
        • 4.1.5.1. Thời gian chậm trễ chẩn đoán lao phổi
        • 4.1.5.2. Các yếu tố liên quan đến chậm trễ chẩn đoán lao phổi
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014-2018

    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI TẠI HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014- 2018

      • 4.3.1. Kết quả xét nghiệm đờm
      • 4.3.2. Kết quả X-quang ngực
    • 4.4. KẾT QUẢ PHÁT HIỆN LAO PHỔI CHỦ ĐỘNG CỦA KẾT HỢP QUÂN- DÂN Y TRONG PHÒNG CHỐNG LAO TẠI TỈNH HÀ GIANG

      • 4.4.3. Kết quả tăng cường khám phát hiện lao phổi chủ động của kết hợp quân- dân y
  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan