info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân tổn thương mạn tính động mạch đùi khoeo bằng phương pháp can thiệp nội mạch qua da.

Năm2025
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG MẠN TÍNH ĐỘNG MẠCH ĐÙI – KHOEO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP NỘI MẠCH QUA DA

Ngành:

Nội khoa/ Nội tim mạch

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào bệnh lý động mạch chi dưới mạn tính (BĐMCDMT), một tình trạng phổ biến trên toàn thế giới do vữa xơ gây hẹp hoặc tắc động mạch đùi – khoeo, dẫn đến giảm tưới máu và các biểu hiện lâm sàng đa dạng, từ không triệu chứng đến hoại tử và mất tổ chức. Phương pháp can thiệp nội mạch, đã phát triển từ những năm 1980, được đánh giá là phương pháp điều trị tái thông động mạch có nhiều ưu điểm như thủ thuật nhẹ nhàng, ít tai biến, có thể thực hiện trên bệnh nhân cao tuổi với nhiều bệnh phối hợp, đồng thời cải thiện tỷ lệ thành công và giảm tái hẹp nhờ sự phát triển của các dụng cụ can thiệp.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương mạch máu ở bệnh nhân hẹp tắc động mạch đùi – khoeo mạn tính, đồng thời đánh giá kết quả điều trị bằng phương pháp can thiệp nội mạch qua da sau 6 tháng.

Nghiên cứu được thiết kế theo dõi dọc, can thiệp, tiến cứu, mô tả cắt ngang trên tổng số 75 bệnh nhân (tương đương 80 chi bệnh) có tổn thương động mạch đùi – khoeo, được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2022. Các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ được xác định rõ ràng, và quy trình nghiên cứu tuân thủ các khuyến cáo quốc tế và Việt Nam, đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 76,49 ± 10,39, với nam giới chiếm 58,67%. Các yếu tố nguy cơ phổ biến bao gồm tăng huyết áp (81,33%), rối loạn chuyển hóa lipid (29,33%), đái tháo đường (25,33%) và hút thuốc lá (22,67%). Giai đoạn lâm sàng Rutherford loại 5 (45%) và loại 4 (31,25%) là phổ biến nhất, với 83,75% bệnh nhân ở giai đoạn thiếu máu chi dưới trầm trọng. Chỉ số ABI trung bình trước can thiệp là 0,37 ± 0,32. Về tổn thương mạch máu, vị trí thường gặp nhất là động mạch đùi nông (87,5%) và động mạch dưới gối (62,5%). Phần lớn tổn thương là dài (95%) với chiều dài trung bình 18,25 ± 3,67 cm, và mức độ tổn thương chủ yếu là TASC D (56,25%).

Về kết quả can thiệp, phương pháp xuôi dòng đơn thuần chiếm ưu thế (86,25%). Tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 97,5%, thành công huyết động 76,25% và thành công lâm sàng 92,5%. Sau can thiệp, giai đoạn lâm sàng theo Rutherford và chỉ số ABI được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, tỷ lệ tái hẹp sau 3 tháng là 7,25% và tăng lên 37,04% sau 6 tháng, với 2 trường hợp tái tắc sau 3 tháng và 5 trường hợp tái tắc sau 6 tháng.

Tài liệu liên quan