Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH CẢNH ĐOẠN NGOÀI SỌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP QUA DA
Nội tim mạch
Luận án tiến sĩ y học này tập trung vào nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh (ĐMC) đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp qua da. Đột quỵ nhồi máu não là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, với 20-30% nguyên nhân do hẹp ĐMC ngoài sọ. Trong các phương pháp điều trị hiện có, đặt stent ĐMC (CAS) đã được FDA chấp thuận như một lựa chọn thay thế phẫu thuật bóc tách nội mạc ĐMC (CEA), đặc biệt hiệu quả và an toàn trên nhóm bệnh nhân nguy cơ cao. Tại Việt Nam, việc điều trị bệnh lý này còn chưa được quan tâm đúng mức.
Nghiên cứu được thực hiện trên 122 bệnh nhân hẹp ĐMC đoạn ngoài sọ tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 9/2011 đến 8/2013, trong đó 61 bệnh nhân được đặt stent và 61 bệnh nhân điều trị nội khoa. Kết quả cho thấy hẹp ĐMC thường gặp ở nam giới, lớn tuổi, với nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch và bệnh lý nội khoa đi kèm. Đa số bệnh nhân (80,3%) có triệu chứng và mức độ tàn phế nhẹ (83,6%), với tổn thương chủ yếu ở ĐMC trong (90,2%) và mức độ hẹp nặng (70-99%). Siêu âm Doppler mạch cảnh cho thấy độ nhạy 96,3% và giá trị tiên đoán dương 84% trong việc đánh giá mức độ hẹp nặng so với chụp DSA.
Phương pháp đặt stent ĐMC đoạn ngoài sọ đạt tỷ lệ thành công 100%, với đường kính lòng mạch trung bình tăng 3,64mm sau thủ thuật. Độ an toàn cao, chỉ ghi nhận 1,6% trường hợp đột quỵ nhẹ trong và ngay sau thủ thuật, không có nhồi máu cơ tim hay tử vong. Tỷ lệ biến cố chính (tử vong, đột quỵ, nhồi máu cơ tim) trong vòng 30 ngày và sau 1 năm đều là 1,6%, và không có trường hợp tái hẹp trong stent nào sau 1 năm. So sánh với nhóm điều trị nội khoa, nhóm đặt stent ĐMC có tỷ lệ biến cố đột quỵ (1,6% so với 19,7%), tử vong (1,6% so với 13,1%) và biến cố chính (1,6% so với 31,1%) thấp hơn đáng kể sau 1 năm theo dõi. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ hẹp ĐMC càng nặng, nguy cơ đột quỵ và tử vong càng cao ở nhóm điều trị nội khoa.
Từ những kết quả này, luận án kiến nghị tầm soát bệnh lý hẹp ĐMC ở các đối tượng nguy cơ cao bằng siêu âm Doppler và chỉ định can thiệp qua da (đặt stent) là phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn cho bệnh nhân hẹp ĐMC có triệu chứng (≥ 50%) hoặc không triệu chứng (≥ 60%), đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao và tại các trung tâm đủ năng lực kỹ thuật.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên