info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP NỘI MẠCH Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG

Ngành:

Nội khoa/ Nội tim mạch

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh tổn thương mạch máu và đánh giá kết quả can thiệp nội mạch ở 119 bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng (TMCDTT) được điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Tim Hà Nội, với thời gian theo dõi 12 tháng (từ 01/01/2018 đến 31/3/2023).

Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 72,8 ± 9,3 năm, với nam giới chiếm đa số (73,1%). Các yếu tố nguy cơ phổ biến bao gồm tăng huyết áp (79,8%), rối loạn chuyển hóa lipid máu (43,7%), đái tháo đường type 2 (36,1%), hút thuốc lá (35,3%), thừa cân béo phì (27,7%) và bệnh mạch vành (21,8%). Về lâm sàng, đa số bệnh nhân ở giai đoạn Rutherford 5 (53,9%) hoặc 4 (45,4%), với 52,9% có loét/hoại tử chi, chủ yếu ở ngón chân (85,7%). Chỉ số ABI trung bình trước can thiệp là 0,35 ± 0,28. Hình ảnh tổn thương động mạch chi dưới cho thấy tầng dưới gối (40,1%) và đùi-khoeo (39,7%) là các vị trí phổ biến nhất, với hình thái tổn thương TASC B và C chiếm ưu thế (40,1% và 40,9%). Phần lớn động mạch bị tắc hoàn toàn (68,6%).

Về kết quả điều trị can thiệp nội mạch, tỷ lệ thành công kỹ thuật là 88,8%, thành công lâm sàng 89,5% và thành công huyết động 78,3%. Giai đoạn bệnh theo Rutherford cải thiện rõ rệt, chỉ số ABI trung bình tăng đáng kể sau can thiệp (từ 0,35 ± 0,28 lên 0,65 ± 0,23 sau 12 tháng). Tỷ lệ liền vết loét sau 12 tháng là 74,6%, với thời gian liền trung bình 4,9 ± 2,7 tháng. Tỷ lệ cắt cụt chi sau can thiệp là 13,4%. Tái hẹp và tái tắc động mạch sau can thiệp lần lượt là 35,3% và 38,7% sau 12 tháng. Tỷ lệ tử vong sau 12 tháng là 7,6%, không có ca tử vong nào liên quan trực tiếp đến thủ thuật. Các yếu tố như rối loạn chuyển hóa lipid máu, bệnh mạch vành, nhồi máu não cũ, hút thuốc lá, đái tháo đường type 2 và mức độ tổn thương động mạch có liên quan đến tái hẹp/tái tắc và tình trạng liền loét/hoại tử. Đái tháo đường và suy thận mạn là hai yếu tố liên quan đến tỷ lệ tử vong sau can thiệp.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Tính cấp thiết
  • Chương 1 TỔNG QUAN

    • 1.1. Đại cương bệnh động mạch chi dưới mạn tính và thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 1.1.1. Khái niệm bệnh động mạch chi dưới mạn tính, thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 1.1.2. Giải phẫu hệ động mạch chi dưới
      • 1.1.3. Đặc điểm dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ của thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 1.1.4. Đặc điểm lâm sàng thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 1.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng thiếu máu chi dưới trầm trọng
        • 1.1.5.1. Các phương pháp đánh giá huyết động
        • 1.1.5.1. Các phương pháp đánh giá huyết động
      • 1.1.6. Phân loại tổn thương động mạch chi dưới
    • 1.2. Các phương pháp điều trị thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 1.2.1. Mục tiêu điều trị
      • 1.2.2. Điều trị nội khoa
      • 1.2.3. Điều trị tái thông mạch máu
        • 1.2.3.1. Chỉ định
        • 1.2.3.2. Điều trị can thiệp nội mạch
        • 1.2.3.4. Điều trị phẫu thuật
      • 1.2.4. Điều trị không tái tưới máu chi dưới
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu hiện nay về phương pháp can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
      • 1.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
      • 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
      • 2.2.2. Thời gian nghiên cứu
      • 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.3.2. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
    • 2.4. Các chỉ số nghiên cứu
    • 2.5. Xử lý số liệu
    • 2.6. Đạo đức nghiên cứu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
      • 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng
    • 3.2. Đánh giá kết quả điều trị bằng can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 3.2.1. Đặc điểm kỹ thuật can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 3.2.2. Đánh giá kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 3.2.3. Một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng
  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
      • 4.1.1. Đặc điểm lâm sàng
      • 4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng
    • 4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
      • 4.3.2. Kết quả điều trị bằng can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng
      • 4.3.3. Một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị can thiệp nội mạch ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng
    • 4.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
  • KẾT LUẬN

    • 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh tổn thương mạch máu ở BN thiếu máu chi dưới trầm trọng
    • 2. Kết quả điều trị ở bệnh nhân thiếu máu chi dưới trầm trọng được can thiệp nội mạch theo dõi trong 12 tháng

Tài liệu liên quan