info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và đánh giá kết quả can thiệp điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại tỉnh Nghệ An

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Không được cung cấp rõ ràng trong tài liệu.

Ngành:

Không được cung cấp rõ ràng trong tài liệu. Tuy nhiên, nội dung đề tài và các cơ quan liên quan (Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ Y tế) cho thấy đây là một nghiên cứu thuộc lĩnh vực y học hoặc y tế công cộng.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này tập trung vào bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), một bệnh lý hô hấp phổ biến với tỷ lệ mắc và tử vong ngày càng tăng trên toàn cầu và tại Việt Nam, là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 theo WHO. Mặc dù có thể phòng ngừa và điều trị, việc triển khai tại tuyến cơ sở còn nhiều khó khăn do điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội, cơ sở vật chất, trình độ cán bộ y tế và khả năng chi trả bảo hiểm y tế. Đề tài nhấn mạnh tính cấp thiết của can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, phát hiện, điều trị và ngăn chặn bệnh.

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ của COPD ở người từ 40 tuổi trở lên tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019, mô tả các đặc điểm lâm sàng, chức năng thông khí và điện tâm đồ, cũng như đánh giá hiệu quả can thiệp trong điều trị COPD tại cộng đồng.

Kết quả nghiên cứu được thực hiện trên 4000 đối tượng tại Nghệ An cho thấy tỷ lệ mắc COPD là 4,15% (nam 8,43%, nữ 1,07%), với tỷ lệ cao nhất ở huyện đồng bằng (Diễn Châu 5,02%) và thấp nhất ở huyện miền núi (Tân Kỳ 3,56%). Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm giới tính nam (nguy cơ cao gấp 3,2 lần), hút thuốc (nguy cơ cao gấp 10,2 lần, tăng theo mức độ), tiếp xúc khói bếp ≥ 30 năm (OR=3,7), tiếp xúc bụi nghề nghiệp ≥ 20 năm (OR=16,3), tiền sử bệnh hô hấp mạn tính và tuổi cao.

Về đặc điểm lâm sàng, các triệu chứng phổ biến là ho (62,65%), khạc đờm (52,41%), khó thở (45,78%). Đa số bệnh nhân thuộc nhóm GOLD A và B (82,57%). 26,51% bệnh nhân có tăng huyết áp đi kèm. Chức năng thông khí cho thấy tỷ lệ FEV1/FVC trung bình là 54,8% ±10 sau test HPPQ, với mức độ tắc nghẽn GOLD 1 và GOLD 2 chiếm 78,31%. Điện tâm đồ bất thường chiếm 41,57%, thường gặp là dày nhĩ phải (20,48%) và nhịp nhanh xoang (19,28%), với tắc nghẽn nặng có nguy cơ bất thường điện tâm đồ cao gấp 2,77 lần.

Sau 12 tháng can thiệp, nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ cai thuốc lá ở nhóm can thiệp giảm đáng kể (từ 16,67% xuống 3,03%, p<0,001). Số đợt cấp và tỷ lệ nhập viện trung bình ở nhóm can thiệp giảm so với nhóm chứng (p<0,05). Tỷ lệ sử dụng đúng kỹ thuật pMDI và Turbuhaler, cùng với việc tái khám định kỳ và tuân thủ điều trị, cũng cao hơn rõ rệt ở nhóm can thiệp (p<0,05). Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của các can thiệp trong việc cải thiện quản lý và giảm gánh nặng bệnh tật cho người mắc COPD tại cộng đồng.

Mục lục chi tiết:

Luận án được trình bày trong 135 trang (không kể tài liệu tham khảo và phần phụ lục). Luận án gồm 7 phần:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Chương 1 Tổng quan tài liệu (32 trang)
  • Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (25 trang)
  • Chương 3 Kết quả nghiên cứu (36 trang)
  • Chương 4 Bàn luận (37 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Luận án gồm 33 bảng (phần kết quả 31 bảng), có 17 biểu đồ và 6 hình. Sử dụng 212 tài liệu tham khảo gồm 14 tài liệu tiếng Việt, 198 tài liệu tiếng Anh. Phần phụ lục gồm mẫu bệnh án nghiên cứu, danh sách bệnh nhân mắc COPD, danh sách bệnh nhân can thiệp-chứng, biểu mẫu can thiệp.

Tài liệu liên quan