Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HẮC TỐ DA GIAI ĐOẠN II, III
Ngành:
Ung thư
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ y học của Vũ Thanh Phương, chuyên ngành Ung thư, tập trung nghiên cứu đặc điểm di căn hạch và kết quả điều trị ung thư hắc tố da (UTHTD) giai đoạn II, III tại Bệnh viện K. UTHTD là bệnh lý ác tính của tế bào hắc tố, có xu hướng di căn sớm qua đường bạch huyết và tĩnh mạch. Tỷ lệ mắc bệnh trên thế giới đang gia tăng đều đặn, và ở Việt Nam, phần lớn bệnh nhân (82,8%) đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn (II, III). Do thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện tại Việt Nam về bệnh học, kết quả điều trị sau phẫu thuật (PT) và các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến sống thêm, nghiên cứu này đặt ra hai mục tiêu chính: nhận xét đặc điểm di căn hạch của UTHTD giai đoạn II, III và đánh giá kết quả sau PT, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện trên 135 bệnh nhân UTHTD giai đoạn II, III được điều trị phẫu thuật đơn thuần tại Bệnh viện K từ 01/11/2015 đến 30/06/2022. Các đóng góp mới của luận án bao gồm việc xác định tỷ lệ di căn hạch khu vực là 48,1%, với 5,9% di căn hạch trung gian. Tỷ lệ di căn hạch khu vực cao hơn đáng kể ở các bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dài (>6 tháng), khối u ở gan bàn chân, nền u là da sừng hóa/da thường, hình thái u sùi loét da/u loét da, thể mô bệnh học nốt ruồi son đỉnh/thể cục, độ dày u tăng, mức độ xâm lấn Clark tăng, u có giai đoạn phát triển thẳng đứng, có nhân vệ tinh vi thể quanh u, u xâm nhập mạch, tế bào lympho không xâm nhập u, tỷ lệ phân bào tăng và u có loét vi thể.
Về kết quả điều trị, 87,4% bệnh nhân được cắt rộng khối u và nạo vét hạch khu vực, 12,6% được cắt cụt hoặc tháo khớp và nạo vét hạch khu vực. Diện cắt sạch ung thư vi thể đạt 100%. Không có trường hợp tử vong trong mổ và thời gian hậu phẫu, tỷ lệ biến chứng sau mổ thấp. Tỷ lệ tái phát tại u hoặc hạch là 8,1%, di căn xa là 52,6%. Tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ là 53,1% và tỷ lệ sống thêm 5 năm không tái phát di căn là 39,4%. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố tiên lượng xấu ảnh hưởng đến thời gian sống thêm 5 năm sau PT, bao gồm vị trí khối u ở gan bàn chân, thể mô bệnh học nốt ruồi son đỉnh/thể cục, độ dày khối u Breslow tăng, mức độ xâm lấn Clark tăng, số lượng hạch khu vực di căn tăng, giai đoạn bệnh tăng, loét khối u, tỷ lệ phân bào khối u tăng, khối u có giai đoạn phát triển thẳng đứng, tế bào lympho không xâm nhập u, khối u xâm nhập mạch và có nhân vệ tinh quanh u. Đặc biệt, loét khối u vi thể và khối u xâm nhập mạch là hai yếu tố tiên lượng xấu độc lập có ý nghĩa thống kê.
Luận án kiến nghị triển khai đầy đủ xét nghiệm mô bệnh học về các đặc tính của UTHTD để xác định các yếu tố nguy cơ, hỗ trợ chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh, tiên lượng và lựa chọn điều trị bổ trợ, theo dõi bệnh nhân hiệu quả hơn.
Mục lục chi tiết:
-
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
- 1. Đặt vấn đề
- 2. Những đóng góp mới của luận án
- 3. Bố cục của luận án
-
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Cấu tạo mô học của da
- 1.2. Chức năng sinh lý của các tế bào sinh sắc tố
- 1.3. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ ung thư hắc tố da
- 1.2.1. Dịch tễ học ung thư hắc tố da
- 1.2.2. Các yếu tố nguy cơ ung thư hắc tố da
- 1.3. Chẩn đoán ung thư hắc tố da
- 1.3.1. Các triệu chứng gợi ý chẩn đoán
- 1.3.2. Các công cụ sử dụng để phát hiện sớm ung thư hắc tố da
- 1.3.3. Chẩn đoán sớm ung thư hắc tố da
- 1.3.4. Chẩn đoán xác định ung thư hắc tố da
- 1.3.5. Chẩn đoán giai đoạn ở mức vi thể, áp dụng cho khối u
- 1.3.6. Chẩn đoán giai đoạn bệnh TNM ung thư hắc tố da
- 1.4. Các thể mô bệnh học của ung thư hắc tố da
- 1.5. Con đường di căn của ung thư hắc tố da
- 1.6. Đặc điểm di căn hạch khu vực của ung thư hắc tố da
- 1.6.1. Cơ chế di căn hạch bạch huyết khu vực từ khối u
- 1.6.2. Di căn hạch bạch huyết cửa ngõ
- 1.6.3. Di căn hạch trung gian (di căn trong quá trình vận chuyển)
- 1.6.4. Tính chất di căn theo đường hạch bạch huyết
- 1.6.5. Tỷ lệ di căn hạch bạch huyết khu vực
- 1.7. Điều trị ung thư hắc tố da hiện nay
- 1.7.1. Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn 0
- 1.7.2. Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn I
- 1.7.3. Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn II
- 1.7.4. Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn III
- 1.7.5. Điều trị UTHTD giai đoạn IV và tái phát di căn
- 1.8. Một số yếu tố tiên lượng của ung thư hắc tố da
- 1.8.1. Nhóm tuổi
- 1.8.2. Giới tính
- 1.8.3. Vị trí giải phẫu khối u
- 1.8.4. Bề dầy khối u (bề dày tối đa Breslow)
- 1.8.5. Xâm lấn vi thể Clark
- 1.8.6. Thể mô bệnh học khối u
- 1.8.7. Số lượng hạch khu vực di căn
- 1.8.8. Giai đoạn bệnh
- 1.8.9. Nhân vệ tinh quanh khối u vi thể
- 1.8.10. Loét bề mặt của u
- 1.8.11. Giai đoạn phát triển
- 1.8.12. Tỷ lệ nhân chia trên vi trường
- 1.8.13. Tế bào lympho xâm nhập khối u
- 1.8.14. Khối u xâm nhập mạch máu
- 1.9. Nghiên cứu ung thư hắc tố da ở Việt Nam và trên Thế Giới
-
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG
- 2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
- 2.3.3. Các biến số, chỉ số
- 2.3.4. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
- 2.3.5. Các tiêu chuẩn, tiêu trí đánh giá xếp loại
- 2.3.6. Quản lý thông tin và phân tích số liệu
- 2.3.7. Sai số và khống chế sai số nghiên cứu
- 2.3.8. Đạo đức trong nghiên cứu
-
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG UNG THƯ HẮC TỐ DA TRONG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
- 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng ung thư hắc tố da
- 3.1.3. Đặc điểm mô bệnh học ung thư hắc tố da
- 3.1.4. Di căn hạch khu vực, xếp loại pTNM và giai đoạn bệnh
- 3.2. ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH KHU VỰC CỦA UNG THƯ HẮC TỐ DA Ở NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
- 3.2.1. Liên quan thời gian mắc bệnh với di căn hạch khu vực
- 3.2.2. Liên quan vị trí khối u nguyên phát với di căn hạch khu vực
- 3.2.3. Liên quan vị trí u có gan bàn chân với di căn hạch khu vực
- 3.2.4. Liên quan nền khối u trên lâm sàng với di căn hạch khu vực
- 3.2.5. Liên quan hình thái lâm sàng khối u với di căn hạch khu vực
- 3.2.6. Liên quan vệ tinh vi thể quanh u với di căn hạch khu vực
- 3.2.7. Liên quan thể mô bệnh học với di căn hạch khu vực
- 3.2.8. Liên quan khối u xâm nhập mạch với di căn hạch khu vực
- 3.2.9. Liên quan mức độ lympho xâm nhập khối u với di căn hạch
- 3.2.10. Liên quan tỷ lệ nhân chia khối u với di căn hạch khu vực
- 3.2.11. Liên quan loét khối u vi thể với di căn hạch khu vực
- 3.2.12. Liên quan độ dày u vi thể Breslow với di căn hạch khu vực
- 3.2.13. Liên quan phân loại Clark u với di căn hạch khu vực
- 3.2.14. Liên quan giai đoạn phát triển vi thể với di căn hạch khu vực
- 3.2.15. Liên quan các yếu tố giới, nhóm tuổi và màu sắc u với di căn hạch không có ý nghĩa
- 3.2.16. Số hạch di căn liên quan đến vị trí u không có ý nghĩa
- 3.3. KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM 5 NĂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
- 3.3.1. Kết quả sau phẫu thuật
- 3.3.1.1. Phương pháp phẫu thuật
- 3.3.1.2. Vá da che phủ khuyết hổng
- 3.3.1.3. Liên quan vá da trong mỗ với vị trí u
- 3.3.1.4. Tử vong và biến chứng sau mỗ
- 3.3.1.5. Kết quả theo dõi sau phẫu thuật
- 3.3.1.6. Theo dõi di căn xa, vị trí di căn xa và thời gian trung bình xuất hiện di căn xa sau mổ
- 3.3.1.7. Điều trị lần 2 do tái phát, di căn xa
- 3.3.1.8. Thời gian sống thêm 5 năm toàn bộ
- 3.3.1.9. Thời gian sống thêm 5 năm không tái phát di căn
- 3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm 5 năm toàn bộ
- 3.3.2.1. Thời gian sống thêm theo nhóm tuổi
- 3.3.2.2. Thời gian sống thêm theo giới tính
- 3.3.2.3. Thời gian sống thêm theo vị trí u
- 3.3.2.4. Thời gian sống thêm theo giai đoạn bệnh
- 3.3.2.5. Thời gian sống thêm theo xếp loại T của u nguyên phát
- 3.3.2.6. Thời gian sống thêm theo phân loại thể mô bệnh học
- 3.3.2.7. Thời gian sống thêm theo số lượng hạch di căn khu vực
- 3.3.2.8. Thời gian sống thêm theo phân loại Clark
- 3.3.2.9. Thời gian sống thêm theo loét khối u vi thể
- 3.3.2.10. Thời gian sống thêm theo tỷ lệ nhân chia khối u
- 3.3.2.11. Thời gian sống thêm theo giai đoạn phát triển
- 3.3.2.12. Thời gian sống thêm theo mức độ tế bào lympho xâm nhập khối u
- 3.3.2.13. Thời gian sống thêm theo khối u xâm nhập mạch máu
- 3.3.2.14. Thời gian sống thêm theo nhân vệ tinh vi thể quanh u
- 3.3.2.15. Yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm bằng mô hình hồi quy Cox
-
Chương 4. BÀN LUẬN
- 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG UNG THƯ HẮC TỐ DA CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
- 4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
- 4.1.1.1. Phân bố về tuổi
- 4.1.1.2. Phân bố về giới tính
- 4.1.1.3. Phân bố về nghề nghiệp
- 4.1.1.4. Phân bố về tiền sử gia đình
- 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng ung thư hắc tố da
- 4.1.2.1. Thời gian mắc bệnh
- 4.1.2.2. Triệu chứng phát hiện đầu tiên
- 4.1.2.3. Vị trí khối u
- 4.1.2.4. Nền da xuất hiện khối u, đau chói tại u
- 4.1.2.5. Hình thái khối u
- 4.1.2.6. Màu sắc khối u
- 4.1.3. Đặc điểm mô bệnh học của ung thư hắc tố da
- 4.1.3.1. Các thể mô bệnh học
- 4.1.3.2. Tỷ lệ nhân chia trên vi trường
- 4.1.3.3. Mức độ xâm lấn Clark khối u
- 4.1.3.4. Giai đoạn phát triển khối u
- 4.1.3.5. Nhân vệ tinh vi thể quanh khối u
- 4.1.3.6. Loét bề mặt khối u vi thể
- 4.1.3.7. Tế bào lympho xâm nhập u ở giai đoạn phát triển thẳng đứng
- 4.1.3.8. Khối u xâm nhập mạch máu
- 4.1.3.9. Xếp loại độ dầy khối u nguyên phát (pT)
- 4.1.3.10. Xếp loại di căn hạch khu vực (pN)
- 4.1.3.11. Xếp loại giai đoạn bệnh
- 4.2. ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH KHU VỰC CỦA UNG THƯ HẮC TỐ DA Ở NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
- 4.2.1. Liên quan thời gian mắc bệnh với di căn hạch khu vực
- 4.2.2. Liên quan vị trí khối u nguyên phát với di căn hạch khu vực
- 4.2.3. Liên quan nền khối u nguyên phát với di căn hạch khu vực
- 4.2.4. Liên quan hình thái khối u với di căn hạch khu vực
- 4.2.5. Liên quan nhân vệ tinh vi thể với di căn hạch khu vực
- 4.2.6. Liên quan thể mô bệnh học với di căn hạch khu vực
- 4.2.7. Liên quan khối u xâm nhập mạch với di căn hạch khu vực
- 4.2.8. Liên quan tế bào lympho xâm nhập u với di căn hạch khu vực
- 4.2.9. Liên quan tỷ lệ nhân chia của u với di căn hạch khu vực
- 4.2.10. Liên quan yếu tố loét u với di căn hạch khu vực
- 4.2.11. Liên quan độ dày u vi thể Breslow với di căn hạch khu vực
- 4.2.12. Liên quan xâm lấn vi thể Clark với di căn hạch khu vực
- 4.2.13. Liên quan giai đoạn phát triển vi thể với di căn hạch khu vực
- 4.2.14. Liên quan các yếu tố nhóm tuổi, giới tính, màu sắc u với di căn hạch khu vực không có ý nghĩa
- 4.2.15. Số hạch khu vực di căn liên quan đến vị trí khối u không có ý nghĩa
- 4.3. KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
- 4.3.1. Kết quả sau phẫu thuật
- 4.3.1.1. Phương pháp điều trị bằng phẫu thuật đơn thuần
- 4.3.1.2. Vá da sau mổ cắt rộng khối u
- 4.3.1.3. Kết quả sớm sau mổ
- 4.3.1.4. Kết quả dài hạn sau mổ
- 4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm 5 năm
- 4.3.2.1. Yếu tố nhóm tuổi ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.2. Yếu tố giới ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.3. Yếu tố vị trí khối u ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.4. Yếu tố giai đoạn bệnh ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.5. Yếu tố xếp loại T ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.6. Yếu tố týp mô bệnh học ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.7. Yếu tố số hạch khu vực di căn ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.8. Yếu tố xâm lấn vi thể Clark ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.9. Yếu tố loét u vi thể ảnh hưởng thời gian sống thêm
- 4.3.2.10. Yếu tố tỷ lệ nhân chia u trên vi thể ảnh hưởng thời gian sống thêm
- 4.3.2.11. Yếu tố giai đoạn phát triển ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.12. Yếu tố tế bào lympho xâm nhập u ở giai đoạn thẳng đứng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.13. Yếu tố khối u xâm nhập mạch ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.14. Yếu tố nhân vệ tinh ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
- 4.3.2.15. Yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm bằng mô hình hồi quy COX
-
KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm di căn hạch khu vực trong ung thư hắc tố da
- 2. Kết quả sau phẫu thuật triệt căn và một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm
-
KIẾN NGHỊ
-
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN