Tên luận án:
NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Ngành:
Kế toán
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu về công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đề tài xuất phát từ nhu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường, nơi thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết đóng vai trò then chốt để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ.
Mục tiêu tổng quát của luận án là đo lường mức độ công bố thông tin kế toán, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2016. Từ đó, đề xuất các gợi ý nhằm tăng cường mức độ công bố thông tin, góp phần phát triển thị trường chứng khoán bền vững. Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (nghiên cứu tài liệu, tình hình thực tiễn) và định lượng (thống kê mô tả, phân tích tương quan, hồi quy đa biến) trên mẫu 286 công ty phi tài chính niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết Việt Nam đã được cải thiện qua các năm, nhưng vẫn còn dừng ở mức độ trình bày trung thực về số liệu, tuân thủ hình thức theo quy định nhưng bản chất còn sơ sài, phiến diện. Đặc biệt, một số chỉ mục bắt buộc như thông tin công cụ tài chính và các thông tin tự nguyện (định hướng tương lai, giá trị hợp lý, thông tin bộ phận) còn hạn chế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các công ty niêm yết trên sàn HOSE có mức độ công bố thông tin tốt hơn trên sàn HNX. Mô hình hồi quy xác định được 7 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán, bao gồm: Tài sản, Tuổi niêm yết, Kiểm toán độc lập, Sự đồng nhất giữa chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc, Tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài, Tình trạng niêm yết và Số công ty con. Các nhân tố này giải thích được 53,4% sự biến động của mức độ công bố thông tin.
Trên cơ sở các kết quả này, luận án đưa ra các khuyến nghị toàn diện cho các cơ quan quản lý Nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp, sở giao dịch chứng khoán, các công ty niêm yết và công ty kiểm toán, cùng những lưu ý cho nhà đầu tư nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động công bố thông tin kế toán.
Mục lục chi tiết:
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới
- 1.1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đo lường công bố thông tin của doanh nghiệp
- 1.1.1.1. Phương pháp tiếp cận theo hướng chủ quan
- 1.1.1.2. Phương pháp tiếp cận theo hướng khách quan
- a. Phương pháp phân tích văn bản (Textual Analysis)
- b. Phân tích sự kiện (Event Analysis)
- c. Sử dụng chỉ số công bố thông tin (Disclosure indexes)
- 1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp
- 1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
- 1.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết
- 1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến tính minh bạch trong công bố thông tin của công ty niêm yết
- 1.2.3. Các nghiên cứu liên quan đến đo lường chất lượng thông tin Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết
- 1.2.4. Các nghiên cứu khác liên quan đến công bố thông tin và thị trường chứng khoán
- 1.3. Khoảng trống nghiên cứu
- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- 2.1. Giới thiệu chung về thị trường chứng khoán và công ty niêm yết
- 2.1.1. Lược sử hình thành thị trường chứng khoán
- 2.1.2. Thị trường chứng khoán và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
- 2.2. Khái niệm, phân loại công bố thông tin kế toán
- 2.2.1. Khái niệm “Công bố thông tin” và Thông tin kế toán công bố
- 2.2.2. Phân loại công bố thông tin kế toán
- 2.2.2.1. Phân loại theo tính chất thông tin
- 2.2.2.2. Phân loại theo tính chất định kỳ hoặc bất thường
- 2.2.3. Cách thức công bố thông tin kế toán
- 2.3. Yêu cầu về công bố thông tin kế toán
- 2.3.1. Các đặc điểm nền tảng
- 2.3.2. Các đặc điểm củng cố
- 2.4. Vai trò của thông tin kế toán đối với người sử dụng
- 2.5. Đo lường mức độ công bố thông tin kế toán
- 2.6. Một số lý thuyết nền tảng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán của doanh nghiệp
- 2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin của doanh nghiệp
- 2.7.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
- 2.7.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- 3.1. Quy trình nghiên cứu
- 3.2. Phương pháp nghiên cứu
- 3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
- 3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
- 3.3. Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
- 3.3.1. Các giả thuyết nghiên cứu
- 3.3.2. Mô hình nghiên cứu
- 3.3.3. Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu
- 3.3.3.1. Phương pháp lấy mẫu
- 3.3.3.2. Chọn các mục thông tin công bố trong BCTC
- 3.3.3.3. Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- 3.3.3.4. Thu thập và xử lý dữ liệu
- CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 4.1. Khái quát chung về thị trường chứng khoán Việt Nam
- 4.1.1. Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- 4.1.2. Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- 4.1.3. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
- 4.1.4. Quy định về công bố thông tin kế toán trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- 4.2. Phân tích thực trạng mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết thông qua chỉ số phản ánh mức độ công bố thông tin kế toán
- 4.2.1. Thống kê mô tả đối với các chỉ số đo lường mức độ công bố thông tin kế toán trung bình trong ba năm 2014-2016:
- 4.2.2. Thống kê mô tả đối với từng chỉ số đo lường mức độ công bố thông tin kế toán so sánh giữa các năm
- 4.2.3. Thống kê mô tả đối với từng chỉ số công bố thông tin kế toán trung bình ba năm so sánh giữa hai sàn HOSE và HNX
- 4.2.4. Một số kết luận về thực trạng mức độ công bố thông tin kế toán và nguyên nhân tồn tại:
- 4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số phản ánh mức độ công bố thông tin kế toán
- 4.3.1. Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình
- 4.3.2. Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình
- 4.3.3. Mô hình hồi quy và phân tích kết quả
- 4.3.4. Thảo luận về kết quả mô hình kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- CHƯƠNG 5: CÁC KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 5.1. Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước
- 5.1.1. Hoàn chỉnh quy định pháp lý chung về CBTT trên TTCK
- 5.1.2. Các quy định về quản lý Nhà nước về đặc điểm thuộc CTNY
- 5.1.3. Quy định liên quan đến Chuẩn mực, Chế độ kế toán
- 5.1.4. Quy định về chế tài xử phạt
- 5.2. Khuyến nghị tăng cường sự hỗ trợ từ phía Hiệp hội nghề nghiệp và Sở giao dịch chứng khoán
- 5.3. Khuyến nghị đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- 5.3.1. Về nhận thức đối với hoạt động CBTT
- 5.3.2. Xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp
- 5.3.3. Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên bộ phận kế toán
- 5.4. Khuyến nghị đối với các công ty kiểm toán
- 5.5. Những lưu ý đối với các nhà đầu tư khi sử dụng thông tin kế toán công bố của các công ty niêm yết
- 5.6. Hạn chế của Luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo