info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật túi phình động mạch não vỡ

Năm2014
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO VỠ

Ngành:

Ngoại Thần kinh và Sọ não

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật túi phình động mạch não vỡ" được thực hiện tại Bệnh viện Việt Đức - Trung tâm Phẫu thuật Thần kinh, tập trung vào việc chẩn đoán và điều trị vi phẫu thuật kẹp clip cổ túi phình động mạch não vỡ. Phình động mạch não vỡ là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, với tỷ lệ tử vong và di chứng cao. Khoảng 60% bệnh nhân tử vong trong tháng đầu nếu không được điều trị, và nguy cơ chảy máu tái phát trong 6 tháng là 50-60%, với tỷ lệ tử vong sau tái phát là 70%. Mục đích của luận án là mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học (cắt lớp vi tính và chụp mạch số hóa xóa nền) và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật.

Nghiên cứu trên 126 bệnh nhân cho thấy tuổi trung bình là 51,5±11,1, với đa số khởi phát đột ngột (88%) cùng các triệu chứng như đau đầu dữ dội (90,5%), buồn nôn/nôn (79,4%), hội chứng màng não (75,4%) và rối loạn tri giác (67,5%). Tăng huyết áp có mặt ở 50% bệnh nhân.

Về hình ảnh học, chụp cắt lớp vi tính không thuốc cản quang có độ chính xác cao (98,3%) trong phát hiện xuất huyết dưới màng nhện trong 24 giờ đầu. Chụp mạch cắt lớp vi tính 64 dãy có giá trị chẩn đoán xác định, tiên lượng và định hướng điều trị, với khả năng phát hiện chính xác vị trí túi phình vỡ là 92,9%. Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) cũng đạt độ chính xác cao 96,9%. Các túi phình kích thước 5-10mm được phát hiện với độ phù hợp 98,6% giữa CLVT 64 dãy và DSA.

Kết quả điều trị vi phẫu thuật cho thấy túi phình thường nằm ở hệ động mạch cảnh trong (92,9%). Phương pháp kẹp cổ túi phình bằng clip Yasargil đạt tỷ lệ thành công 98,4%. Theo dõi sau mổ trung bình 14,1±7,3 tháng trên 92% bệnh nhân cho thấy kết quả tốt đạt 85,3%, trung bình 2,5% và xấu 11,2% (trong đó tử vong chiếm 10,3%). Các yếu tố nguy cơ độc lập ảnh hưởng đến kết quả điều trị xấu bao gồm tuổi cao (≥60), độ lâm sàng nặng trước mổ (Hunt-Hess 4-5), có dấu hiệu thần kinh khu trú và vỡ túi phình trong mổ. Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 15,1%, chủ yếu là phù não (11,1%).

Luận án kiến nghị sử dụng chụp mạch cắt lớp vi tính 64 dãy như một phương pháp chẩn đoán hình ảnh ít xâm lấn, độ chính xác cao, và khẳng định phẫu thuật điều trị túi phình động mạch não vỡ là phương pháp hiệu quả, an toàn, cần được áp dụng rộng rãi.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan tài liệu (32 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (31 trang)
  • Bàn luận (37 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan