info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu số lượng tiểu cầu nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU, SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN Ở BỆNH NHÂN ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA CÓ SỬ DỤNG CLOPIDOGREL

Ngành:

Không được đề cập rõ ràng trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá sự biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu (NTTC), số lượng tiểu cầu (TC) và nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định (ĐTNÔĐ) đã được can thiệp động mạch vành (ĐMV) qua da có sử dụng clopidogrel. Đau thắt ngực ổn định được nhận định là một loại bệnh nguy hiểm và khá thường gặp.

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân ĐTNÔĐ điển hình, được chỉ định chụp và can thiệp ĐMV qua da theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch Việt Nam 2008, và chưa sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước đó. Phác đồ điều trị bao gồm Aspirin 100 mg/ngày và Clopidogrel (Plavix 75 mg/ngày) tối thiểu 4 ngày trước can thiệp; nếu chưa đủ, bệnh nhân sẽ được dùng liều nạp clopidogrel. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS statistics 18.0. Các chỉ số được theo dõi tại các thời điểm trước can thiệp, sau can thiệp 5 ngày, 3 tháng và 6 tháng.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Độ NTTC ở các thời điểm sau can thiệp (5 ngày, 3 tháng, 6 tháng) đều giảm rõ rệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) so với trước can thiệp, trong đó mức giảm thấp nhất ghi nhận sau 5 ngày (p < 0,01). Số lượng TC giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) sau 5 ngày can thiệp so với trước can thiệp, đạt mức thấp nhất tại thời điểm này. Nồng độ fibrinogen lại tăng cao rõ rệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) sau 5 ngày can thiệp so với trước can thiệp, và cũng đạt mức cao nhất tại thời điểm này (p < 0,05 so với 3 tháng và 6 tháng).

Về đáp ứng với clopidogrel, tỷ lệ bệnh nhân không đáp ứng với thuốc tăng dần theo thời gian sau can thiệp (8,9% sau 5 ngày, 21,5% sau 3 tháng và 22,8% sau 6 tháng). Mối liên quan với các yếu tố nguy cơ cho thấy độ NTTC trước can thiệp cao hơn rõ rệt ở nhóm can thiệp 2 ĐMV, bệnh nhân tăng huyết áp, hút thuốc lá và có rối loạn chuyển hóa lipid máu (p < 0,05 hoặc p < 0,001). Nồng độ fibrinogen trước can thiệp cao hơn ở nhóm đặt 2 stent trở lên (p < 0,05). Đặc biệt, độ NTTC có xu hướng tăng dần theo số lượng yếu tố nguy cơ (p < 0,001).

Mục lục chi tiết:

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 2. Đóng góp mới của luận án

    • Tìm hiểu được sự biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel ở các thời điểm trước và sau
  • 1.1.4. Các thăm dò cận lâm sàng

    • 1.1.4.1. Các xét nghiệm cơ bản
  • 1.2. VAI TRÒ CỦA CÁC THUỐC CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

    • 1.2.1.2. Cơ chế chuyển hóa và tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của clopidogrel
    • 1.2.4. Các chỉ định điều trị aspirin và clopidogrel ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim được can thiệp động mạch vành qua da
  • 1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘ NGƯNG

  • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

  • 2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU: Phần mềm SPSS statistics 18.0

  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.2. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI ĐỘ NTTC, SỐ LƯỢNG TC, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP ĐMV.

    • 3.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘ NTTC, SỐ LƯỢNG TC, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG VỚI CLOPIDOGREL Ở CÁC THỜI ĐIỂM TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP

      • 3.3.1. Mối liên quan giữa độ NTTC, số lượng TC, nồng độ fibrinogen với các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng ở các thời điểm trước can thiệp ĐMV

Tài liệu liên quan