info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên nang chứa pellet verapamil giải phóng kéo dài

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng viên nang chứa pellet verapamil giải phóng kéo dài

Ngành:

Thông tin về ngành không được đề cập rõ ràng trong tài liệu được cung cấp.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung vào nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng của viên nang chứa pellet verapamil giải phóng kéo dài. Đặt vấn đề từ thực trạng verapamil, một thuốc chẹn kênh calci, có thời gian bán thải ngắn (2,8-7,4 giờ), đòi hỏi bệnh nhân phải dùng thuốc nhiều lần trong ngày. Việc bào chế verapamil dưới dạng pellet giải phóng kéo dài mang lại nhiều ưu điểm như nâng cao sinh khả dụng và độ an toàn, duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu, và giảm số lần dùng thuốc, từ đó cải thiện tuân thủ điều trị. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về verapamil giải phóng kéo dài trên thế giới và tại Việt Nam, dạng viên nang vẫn chưa được phát triển quy mô sản xuất và đánh giá sinh khả dụng đầy đủ.

Đề tài đặt ra ba mục tiêu chính: (1) Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nang verapamil hydroclorid 120 mg giải phóng kéo dài 12 giờ ở quy mô phòng thí nghiệm; (2) Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá độ ổn định ban đầu của chế phẩm; (3) Đánh giá sinh khả dụng của chế phẩm nghiên cứu trên chó thực nghiệm.

Về phương pháp, luận án đã tiến hành bào chế pellet VER.HCl giải phóng kéo dài bằng cách bao màng kiểm soát giải phóng dược chất lên pellet nhân sử dụng thiết bị bao tầng sôi. Sau đó, các pellet này được đóng vào nang cứng số 1 cùng với pellet trơ (không chứa dược chất, thành phần gồm Avicel PH 102 (60%), lactose (40%), PVP 10%) để tạo viên nang VER.HCl 120 mg. Các tiêu chuẩn chất lượng của pellet và viên nang (hình thức, độ đồng đều khối lượng, định lượng VER.HCl, độ hòa tan) đã được xây dựng và đánh giá. Độ ổn định của chế phẩm được nghiên cứu trong 18 tháng ở điều kiện thực và 6 tháng ở điều kiện lão hóa cấp tốc theo quy định của FDA và WHO. Phương pháp định lượng VER.HCl trong huyết tương chó bằng sắc ký đã được xây dựng và thẩm định chặt chẽ.

Kết quả cho thấy, luận án đã xây dựng được công thức và quy trình bào chế pellet VER.HCl giải phóng kéo dài với hiệu suất tạo pellet được cải thiện đáng kể (70,81±0,90%) nhờ tối ưu hóa tá dược dính (HPMC E6) và bổ sung talc (2,5%). Quy trình bào chế pellet và đóng nang thể hiện độ lặp lại cao và sản phẩm đạt các chỉ tiêu về hàm lượng (95,25-103,03%) và độ hòa tan theo yêu cầu của USP 41. Viên nang giữ được tốc độ giải phóng dược chất tương tự như pellet, cho thấy quá trình đóng nang không ảnh hưởng. Về độ ổn định, chế phẩm nghiên cứu đạt tiêu chuẩn sau 18 tháng ở điều kiện thường và 6 tháng ở điều kiện lão hóa cấp tốc. Tuy nhiên, kết quả đánh giá sinh khả dụng trên chó thực nghiệm so sánh với viên nén Vérapamil hydroclorid L.P 120mg MYLAN cho thấy viên nang VER.HCl GPKD có Cmax tương đương (CI: 101,5-111,8%) nhưng AUC0-∞ (CI: 109,4-145,3%) và MRT (CI: 85,7-140,7%) không tương đương, và Tmax có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 2.2.2. Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và bước đầu đánh giá độ ổn định của viên nang VER.HCl giải phóng kéo dài

    • Phương pháp đánh giá tiêu chuẩn chất lượng pellet và pellet GPKD
    • Đánh giá một số chỉ tiêu của viên nang chứa pellet VER.HCl GPKD
    • Đánh giá độ ổn định
  • 2.2.3. Phương pháp đánh giá sinh khả dụng của viên nang VER.HCl 120mg GPKD trên chó thực nghiệm

    • 2.2.3.1. Xây dựng và thẩm định hiệu
  • 3.1.2. Kết quả nghiên cứu bào chế pellet VER.HCl GPKD

    • 3.1.2.1. Kết quả bào chế pellet VER.HCl nhân

      • Ảnh hưởng của tỷ lệ dược chất
    • B. Tiến hành thực nghiệm
    • C. Đánh giá ảnh hưởng của các thành phần màng bao đến độ hòa tan
    • Công thức dịch bao cho mẻ bao 300 g pellet nhân VER.HCl
    • Bảng 3.40. Dự kiến tiêu chuẩn pellet VER.HCl GPKD
  • 3.1.3.2. Xây dựng công thức đóng nang

    • Pellet trơ được bào chế bằng các tá dược...
    • Công thức (tính cho 1 viên)
  • 3.1.3.3. Đánh giá độ hoà tan viên nang VER.HCl 120 mg GPKD

  • 3.2. Kết quả xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và bước đầu đánh giá độ ổn định của viên nang VER.HCl 120mg GPKD

    • 3.2.1. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của viên nang VER.HCl 120mg giải phóng kéo dài

      • 3.2.1.1. Xây dựng một số chỉ tiêu chất lượng viên nang VER.HCl 120mg giải phóng kéo dài
        • Tính chất
        • Độ đồng đều khối lượng
  • 3.3.1. Thẩm định phương pháp định lượng VER.HCl trong huyết tương chó

    • Tính tương thích của hệ thống
    • Độ đặc hiệu và chọn lọc
    • Xây dựng đường chuẩn và khoảng tuyến tính
    • Xác định giới hạn định lượng dưới (LLOQ)
    • Độ đúng - độ lặp lại trong ngày và khác ngày
    • Tỷ lệ thu hồi
    • Bảng 3.61. Các thông số DĐH của thuốc đối chứng (n=6)
    • Phân tích thống kê và so sánh sinh khả dụng viên nang VER.HCl 120mg GPKD (T) với viên nén Vérapamil hydroclorid L.P 120mg MYLAN (R)
  • Chương 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. Về xây dựng công thức và qui trình bào chế viên nang VER.HCl 120 mg GPKD

      • Về nghiên cứu bào chế pellet VER.HCl nhân
    • 4.3. Về đánh giá sinh khả dụng viên nang VER.HCl 120mg GPKD trên chó thực nghiệm

      • Về thẩm định phương pháp định lượng VER.HCl trong huyết tương chó

Tài liệu liên quan