NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC CỦA VIÊN NÉN CEFACLOR 375MG GIẢI PHÓNG KÉO DÀI
Thông tin về ngành chuyên sâu không được cung cấp rõ ràng trong văn bản.
Tài liệu này trình bày chi tiết về nghiên cứu bào chế và đánh giá tương đương sinh học bước đầu của viên nén Cefaclor 375mg giải phóng kéo dài. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét tương đương sinh học trong đánh giá chất lượng các chế phẩm dược. Luận án đã thành công trong việc bào chế viên nén cefaclor 375mg giải phóng kéo dài và lần đầu tiên thực hiện đánh giá tương đương sinh học trên người tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc tối ưu hóa công thức bào chế nhờ phần mềm Modde 5.0 và mạng thần kinh nhân tạo Inform 3.2. Các nguyên liệu, hóa chất và dung môi sử dụng đều đạt tiêu chuẩn dược điển USP, BP, DĐVN. Nghiên cứu lão hóa cấp tốc được thực hiện trên các mẫu viên nén cefaclor 375mg GPKD bào chế theo công thức tối ưu. Quy trình phân tích định lượng cefaclor trong huyết tương cũng được xây dựng và thẩm định theo các tiêu chuẩn. Khả năng giải phóng hoạt chất được xác định bằng cách so sánh tỉ lệ hòa tan của thuốc thử và thuốc đối chiếu trong môi trường thử độ hòa tan.
Kết quả cho thấy viên đối chiếu Ceclor® giải phóng hoạt chất nhờ cơ chế hòa tan cốt (matrix). Công thức tối ưu đã được lựa chọn. Về độ ổn định, thuốc được theo dõi các chỉ tiêu như hình thức, hàm lượng dược chất và độ hòa tan, cho thấy sự ổn định sau 36 tháng. Tuổi thọ của thuốc được ước tính theo nguyên lý van’t Hof.
Trong đánh giá tương đương sinh học in vivo, kết quả định lượng cefaclor trong huyết tương và các thông số dược động học (AUC0-6, AUC0-∞, Cmax, Tmax) đã được phân tích. Tỉ số % (Thử/Chứng) và khoảng tin cậy 90% cho AUC0-6 (96,26% - 104,75%), AUC0-∞ (85,37% - 120,57%) và Cmax (85,40% - 122,21%) đều nằm trong khoảng chấp nhận 80-125%. Từ đó, luận án kết luận hai thuốc tương đương sinh học. Nghiên cứu đã xây dựng và thẩm định quy trình định lượng, đồng thời đề xuất các tiêu chuẩn về hình thức, độ đồng đều khối lượng cho viên nén cefaclor 375mg GPKD bào chế ở quy mô pilot.