info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu ảnh hưởng kết hợp của nhiệt độ với một số yếu tố sinh thái lên giáp xác chân chèo (copepoda)

Năm2023
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG KẾT HỢP CỦA NHIỆT ĐỘ VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI LÊN GIÁP XÁC CHÂN CHÈO (COPEPODA)

Ngành:

Nuôi trồng Thủy sản

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng kết hợp của nhiệt độ với một số yếu tố sinh thái lên giáp xác chân chèo (copepoda)" của Nguyễn Thị Thủy, thuộc ngành Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, năm 2023, tập trung vào việc làm rõ tác động kết hợp của nhiệt độ với các yếu tố sinh thái quan trọng như độ mặn, chu kì quang, tia cực tím và thức ăn lên sinh trưởng và sinh sản của hai loài copepoda nhiệt đới là Pseudodiaptomus incisusOithona rigida. Nghiên cứu đã cung cấp thông tin chi tiết về sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến tất cả các giai đoạn phát triển và các thông số hiệu quả sinh sản (sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công, khả năng sản xuất nauplius).

Kết quả cho thấy, nhiệt độ và độ mặn quá cao hoặc quá thấp đều có tác động tiêu cực. Nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng và sinh sản của cả hai loài là 26-30°C. Độ mặn thích hợp nhất cho P. incisus là 15-20 ppt, trong khi O. rigida là 25-30 ppt. Về chu kì quang, chế độ chiếu sáng liên tục 24h/ngày có ảnh hưởng không tốt; chu kì quang 12L:12D và 18L:6D được xác định là thích hợp nhất cho P. incisus. Tất cả các thông số khảo sát đều đạt cao nhất ở điều kiện không có tia cực tím (UV0) và tia cực tím UVA; tia cực tím UVB gây tác động mạnh mẽ, thậm chí gây chết 100% P. incisus ở 26°C.

Đối với yếu tố thức ăn, mật độ tảo 800-1600 µgC/L là tối ưu cho cả hai loài. Loài tảo Isochrysis galbana được xác định là phù hợp để nuôi sinh khối. Đặc biệt, P. incisus cho hiệu quả sinh sản tốt hơn với tảo Tetraselmis chui, trong khi O. rigida thích hợp hơn với tảo Chaetoceros muelleri. Kích thước cơ thể của cả hai loài lớn nhất ở 26°C và giảm khi nhiệt độ tăng. Sức sinh sản cao nhất ở 26°C và mật độ tảo 1600 µgC/L, nhưng khả năng sản xuất nauplius lại có xu hướng giảm khi nhiệt độ tăng. Những phát hiện này là cơ sở khoa học quan trọng cho kỹ thuật nuôi sinh khối hai loài copepoda này trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Mục lục chi tiết:

  • TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

  • MỞ ĐẦU

    • Mục tiêu nghiên cứu
    • Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
    • Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
    • Kết cấu của luận án
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Vai trò của Copepoda trong nuôi trồng thủy sản
    • 1.2. Một số đặc điểm của copepoda
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu về Copepoda
  • CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu
      • Đối tượng nghiên cứu
      • Thời gian, địa điểm nghiên cứu
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu:
      • Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến thời gian phát triển, kích thước cơ thể của tất cả các giai đoạn, sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công và khả năng sản xuất naupli của Pseudodiaptomus incisus, Oithona rigida
      • Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ và chu kì quang đến thời gian phát triển, kích thước cơ thể của tất cả các giai đoạn, sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công và khả năng sản xuất naupli của Pseudodiaptomus incisus, Oithona rigida
      • Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ và tia cực tím đến thời gian phát triển, kích thước cơ thể của tất cả các giai đoạn, sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công và khả năng sản xuất naupli của Pseudodiaptomus incisus, Oithona rigida
      • Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thức ăn đến thời gian phát triển, kích thước cơ thể của tất cả các giai đoạn, sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công và khả năng sản xuất naupli của Pseudodiaptomus incisus, Oithona rigida
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Nước thí nghiệm
      • 2.3.2. Tảo làm thức ăn cho copepoda
      • 2.3.3. Hệ thống thí nghiệm
      • 2.3.4. Phương pháp thu thập các thông số
        • 2.3.4.1. Giải thích nội hàm các thông số sử dụng trong nghiên cứu
        • 2.3.4.2. Tổng thời gian phát triển và kích thước các giai đoạn
        • 2.3.4.3. Sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công và số nauplii/con cái sau 30h
    • 2.4. Bố trí thí nghiệm
      • 2.4.1. Thí nghiệm 1
        • Thí nghiệm 1.1. Thực nghiệm với loài P.incisus
        • Thí nghiệm 1.2. Thực nghiệm với loài O. rigida
      • 2.4.2. Thí nghiệm 2
        • Thí nghiệm 2.1. Thực nghiệm với loài P.incisus
        • Thí nghiệm 2.2. Thực nghiệm với loài O. rigida
      • 2.4.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ và tia cực tím đến thời gian phát triển, kích thước cơ thể của tất cả các giai đoạn, sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công và khả năng sản xuất naupli của Pseudodiaptomus incisus, Oithona rigida
        • Thí nghiệm 3.1. Thực nghiệm với loài P.incisus
        • Thí nghiệm 3.2. Thực nghiệm với loài O. rigida
      • 2.4.4. Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thức ăn đến thời gian phát triển, kích thước cơ thể của tất cả các giai đoạn, sức sinh sản, tỷ lệ nở thành công và khả năng sản xuất naupli của Pseudodiaptomus incisus, Oithona rigida
        • Thí nghiệm 4.1. Thực nghiệm với loài P.incisus
        • Thí nghiệm 4.2. Thực nghiệm với loài O. rigida
    • 2.5. Phương pháp xử lý số liệu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn lên copepoda
      • 3.1.1. Loài Pseudodiaptomus incisus
      • 3.1.2. Loài O. rigida
    • 3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và chu kì quang đến copepoda
      • 3.2.1. Loài P. incisus
      • 3.2.2. Loài O. rigida
    • 3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và tia cực tím đến copepoda
      • 3.3.1. Loài P. incisus
      • 3.3.2. Loài O. rigida
    • 3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thức ăn đến copepoda
      • 3.4.1. Loài P. incisus
      • 3.4.2. Loài O. rigida
    • 3.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ, loài tảo và mật độ đến P. incisus và O. rigida
  • KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

    • 1. KẾT LUẬN
    • 2. ĐỀ XUẤT

Tài liệu liên quan