Tên luận án:
Nghiên cứu ảnh hưởng của giám sát tới tính minh bạch của TTCK Việt Nam
Ngành:
Không có thông tin được cung cấp trong văn bản.
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung nghiên cứu sự cần thiết của việc nâng cao tính minh bạch trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, một thị trường đã phát triển nhanh chóng nhưng vẫn còn chịu ảnh hưởng bởi tình trạng thông tin kém minh bạch, dẫn đến biến động thất thường. Đề tài đặt ra câu hỏi trọng tâm về cách thức giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ảnh hưởng đến tính minh bạch của TTCK và những giải pháp để hoàn thiện hoạt động giám sát nhằm nâng cao tính minh bạch.
Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng một mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của giám sát do UBCKNN thực hiện tới tính minh bạch của TTCK Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện giám sát. Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tiếp cận hệ thống, thực tiễn và có sự tham gia. Dữ liệu được thu thập từ năm 2000-2019 (thứ cấp) và khảo sát 380 phiếu hỏi trong tháng 04/2019 (sơ cấp) từ các nhà đầu tư, công ty niêm yết và chuyên gia. Các phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm phân tích tổng hợp kinh tế, logic và lịch sử, thống kê mô tả, tham vấn chuyên gia và phân tích định lượng mô hình SEM.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng giám sát có ảnh hưởng tích cực tới tính minh bạch của TTCK. Cụ thể, khung khổ pháp lý (H2) và mô hình giám sát (H1) có tác động mạnh nhất, tiếp theo là nội dung giám sát (H3) và phương thức giám sát (H4). Các yếu tố cấu thành giám sát thị trường giải thích được 46,4% sự biến thiên của tính minh bạch. Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra những hạn chế như khung khổ pháp lý còn bất cập, mô hình giám sát chưa hoàn thiện, nội dung giám sát phân tán, phương thức giám sát chưa hiện đại, và sự phối hợp còn hạn chế. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý, củng cố mô hình giám sát, nâng cao hiệu quả nội dung và đổi mới phương thức giám sát, cũng như tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao tính minh bạch và phát triển bền vững TTCK Việt Nam.
Mục lục chi tiết:
PHẦN MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của đề tài
- 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- 2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 4. Phương pháp nghiên cứu
- 4.1. Phương pháp luận và tiếp cận nghiên cứu
- 4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
- 4.2.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
- 4.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
- 4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu
- 4.3.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh tế
- 4.3.2. Phương pháp logic và lịch sử
- 4.3.3. Phương pháp thống kê mô tả
- 4.3.4. Phương pháp tham vấn chuyên gia
- 4.3.5. Phương pháp phân tích định lượng mô hình SEM
- 5. Kết quả nghiên cứu
- 6. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
- 7. Bố cục luận án
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁM SÁT ĐẾN TÍNH MINH BẠCH CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- 1.1. Những nghiên cứu về giám sát của Nhà nước đối với thị trường chứng khoán
- 1.2. Những nghiên cứu về tính minh bạch của TTCK
- 1.3. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của giám sát tới tính minh bạch của thị trường chứng khoán
- 1.4. Đánh giá về tổng quan các công trình nghiên cứu
- 1.4.1. Các giá trị đã thực hiện có thể kế thừa
- 1.4.1.1. Về lý luận
- 1.4.1.2. Về thực tiễn
- 1.4.2. Các khoảng trống trong nghiên cứu
- 1.4.2.1. Về lý luận
- 1.4.2.2. Về thực tiễn
- 1.5. Hướng nghiên cứu của luận án
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁM SÁT TỚI TÍNH MINH BẠCH CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- 2.1. Giám sát thị trường chứng khoán
- 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- 2.1.1.1 Thị trường chứng khoán
- 2.1.1.2. Giám sát thị trường chứng khoán
- 2.1.2. Sự cần thiết thực hiện giám sát thị trường chứng khoán
- 2.1.3. Chủ thể và đối tượng giám sát trên thị trường chứng khoán
- 2.1.3.1. Chủ thể giám sát trên thị trường chứng khoán
- 2.1.3.2. Đối tượng giám sát trên TTCK
- 2.1.4. Các nguyên tắc giám sát thị trường chứng khoán
- 2.1.5. Yếu tố cấu thành hoạt động giám sát thị trường chứng khoán
- 2.1.5.1. Mô hình giám sát thị trường chứng khoán
- 2.1.5.2. Khung khổ pháp lý về giám sát TTCK
- 2.1.5.3. Nội dung giám sát TTCK
- 2.1.5.4. Phương thức giám sát thị trường chứng khoán
- 2.2. Tính minh bạch của thị trường chứng khoán
- 2.2.1. Khái niệm
- 2.2.1.1. Khái niệm minh bạch
- 2.2.1.2. Khái niệm tính minh bạch của thị trường chứng khoán
- 2.2.2. Vai trò và yêu cầu minh bạch hoá thị trường chứng khoán
- 2.2.2.1. Vai trò của minh bạch hoá thị trường chứng khoán
- 2.2.2.2. Yêu cầu minh bạch hoá thị trường chứng khoán
- 2.2.3. Tiêu chí đánh giá tính minh bạch của TTCK
- 2.2.3.1. Minh bạch trong công bố thông tin
- 2.2.3.2. Minh bạch về các giao dịch chứng khoán
- 2.2.3.3. Minh bạch trong quản trị điều hành của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
- 2.2.3.4. Minh bạch trong bù trừ và thanh toán chứng khoán
- 2.3. Mô hình ảnh hưởng của giám sát tới tính minh bạch của TTCK
- 2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu
- 2.3.2. Mô hình nghiên cứu
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁM SÁT TỚI TÍNH MINH BẠCH CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
- 3.1. Khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam
- 3.1.1. Bối cảnh hình thành và phát triển của TTCK Việt Nam
- 3.1.2. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam
- 3.1.2.1. Tỷ lệ vốn hoá trên thị trường
- 3.1.2.2. Số lượng các công ty niêm yết
- 3.1.2.3. Số lượng các chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch
- 3.1.2.4. Giá trị giao dịch trên thị trường
- 3.1.2.5. Chỉ số chứng khoán trong nước
- 3.2. Thực trạng giám sát thị trường chứng khoán ở Việt Nam
- 3.2.1. Mô hình giám sát
- 3.2.2. Khung khổ pháp lý
- 3.2.3. Nội dung giám sát
- 3.2.3.1. Giám sát giao dịch chứng khoán
- 3.2.3.2. Giám sát công bố thông tin
- 3.2.3.3. Giám sát quản trị điều hành của công ty niêm yết
- 3.2.3.4. Giám sát bù trừ và thanh toán
- 3.2.4. Phương thức giám sát
- 3.3. Thực trạng tính minh bạch của TTCK Việt Nam
- 3.3.1. Tính minh bạch trong giao dịch chứng khoán
- 3.3.2. Tính minh bạch trong công bố thông tin
- 3.3.3. Tính minh bạch trong hệ thống quản lý điều hành công ty niêm yết
- 3.3.4. Tính minh bạch trong thanh toán và bù trừ chứng khoán
- 3.4. Phân tích ảnh hưởng của giám sát tới tính minh bạch của thị trường chứng khoán
- 3.4.1. Phân tích độ tin cậy thang đo
- 3.4.1.1. Kiểm tra độ tin cậy cho biến độc lập “Mô hình giám sát"
- 3.4.1.2. Kiểm tra độ tin cậy cho biến độc lập “Khung khổ pháp lý”
- 3.4.1.3. Kiểm tra độ tin cậy cho biến độc lập “Nội dung giám sát"
- 3.4.1.4. Kiểm tra độ tin cậy cho biến độc lập “Phương thức giám sát"
- 4.3.1.5. Kiểm tra độ tin cậy cho biến phụ thuộc “Tính minh bạch của TTCK"
- 3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- 3.4.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
- 3.4.3.1. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
- 3.4.3.2. Kiểm tra giá trị hội tụ
- 3.4.3.3. Kiểm tra tính đơn nguyên
- 3.4.3.4. Kiểm tra giá trị phân biệt
- 3.4.3.5. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích
- 3.4.4. Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
- 3.4.5. Phân tích ANOVA về sự khác biệt của các nhóm đối tượng khảo sát
- 3.5. Đánh giá chung về giám sát và ảnh hưởng của giám sát tới tính minh bạch của thị trường chứng khoán
- 3.5.1. Tác động tích cực
- 3.5.2 Tác động tiêu cực
- 3.5.3. Nguyên nhân của những tác động tiêu cực
CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH GIÁM SÁT NHẰM NÂNG CAO TÍNH MINH BẠCH CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
- 4.1. Bối cảnh và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2025
- 4.1.1. Bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam
- 4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2025
- 4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát nhằm tăng cường tính minh bạch trên thị trường chứng khoán
- 4.2.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về giám sát TTCK
- 4.2.1.1. Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định của pháp luật về giám sát thị trường chứng khoán
- 4.2.1.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về công bố thông tin
- 4.2.1.3. Xây dựng và hoàn thiện các quy chế an toàn trên TTCK
- 4.2.2. Củng cố mô hình giám sát thị trường chứng khoán
- 4.2.2.1. Hoàn thiện tổ chức mô hình giám sát thị trường chứng khoán
- 4.2.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giám sát
- 4.2.2.3. Nâng cao vai trò của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về chứng khoán (Hiệp hội kinh doanh CK) trong giám sát
- 4.2.3. Nâng cao hiệu quả nội dung giám sát
- 4.2.3.1. Hoàn thiện giám sát quản trị điều hành
- 4.2.3.2. Hoàn thiện giám sát giao dịch
- 4.2.3.3. Hoàn thiện giám sát công bố thông tin
- 4.2.4. Đổi mới phương thức giám sát
- 4.2.4.1. Đa dạng hoá phương thức giám sát
- 4.2.4.2. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giám sát thị trường CK
- 4.2.5. Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giám sát trên thị trường
KẾT LUẬN