Tên luận án:
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BIỂN VIỆT NAM
Ngành:
Quản lý kinh tế
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh (NLCT) của đội tàu biển (ĐTB) Việt Nam, một chủ đề cấp thiết trong bối cảnh thương mại nội địa và quốc tế, tận dụng lợi thế địa lý và bờ biển dài của Việt Nam. Mặc dù ĐTB Việt Nam có những cải thiện tích cực, xếp thứ 3 ASEAN và 22 thế giới với tuổi tàu trung bình trẻ hơn toàn cầu, nhưng vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Cụ thể, đội tàu còn thiếu về chất lượng kỹ thuật và cơ cấu, chủ yếu là tàu hàng rời và tổng hợp, hạn chế khả năng tham gia vào các thị trường quốc tế giá trị cao. Thực trạng này dẫn đến thị trường vận chuyển chủ yếu tập trung vào nội địa và khu vực, và phần lớn hàng xuất nhập khẩu (65% của doanh nghiệp FDI, theo phương thức FOB) ít sử dụng các hãng tàu nội địa.
Bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động đã khiến khối lượng hàng hóa qua cảng biển Việt Nam giảm, cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hãng tàu lớn quốc tế. Nhận thức được điều này, Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải đã ban hành nhiều chính sách quan trọng, như Đề án phát triển đội tàu với mục tiêu tăng thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu lên 10% vào năm 2026 và 20% vào năm 2030, cùng các Nghị quyết về phát triển kinh tế biển bền vững.
Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống trong các công trình trước đây vốn chủ yếu tập trung ở cấp độ doanh nghiệp và thiếu cập nhật về bối cảnh kinh tế, chính trị, hậu Covid-19 ở cấp quốc gia. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu về nội hàm lý luận, tiêu chí đánh giá, các yếu tố tác động đến NLCT của ĐTB Việt Nam và đề xuất giải pháp nâng cao NLCT trong thời gian tới. Mục đích chung là nghiên cứu thực trạng và đề xuất định hướng giải pháp phát triển, nâng cao NLCT của ĐTB Việt Nam đến năm 2035.
Đối tượng nghiên cứu là NLCT của ĐTB Việt Nam, tập trung vào các yếu tố cấu thành, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng, trong phạm vi không gian tại Việt Nam (Hải Phòng, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng) và thời gian nghiên cứu thực trạng từ 2020-2024, đề xuất giải pháp đến 2035. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật và báo cáo với dữ liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn 32 chuyên gia và khảo sát 262 đối tượng, được phân tích bằng SPSS và hồi quy tuyến tính đa biến. Luận án có ý nghĩa khoa học trong việc nâng cao hiểu biết lý luận và ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ xây dựng chiến lược và chính sách phát triển bền vững cho ngành vận tải biển Việt Nam.
Mục lục chi tiết:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm nâng cao NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.1. Một số lý tuận cơ bản về NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.1.1. Tổng quan NLCT ngành
- 1.1.1.1. Một số lý luận cơ bản về NLCT
- 1.1.1.2. Các cấp độ NLCT
- 1.1.1.3. Khái niệm NLCT ngành của một quốc gia
- 1.1.2. Tổng quan ngành VTB và NLCT ngành VTB quốc gia
- 1.1.2.1. Khái niệm vận tải biển
- 1.1.2.2. Khái niệm NLCT ngành VTB quốc gia
- 1.1.2.3. Vai trò và sự cần thiết nâng cao NLCT ngành VTB quốc gia
- 1.1.3. Tổng quan về ĐTB và NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.1.3.1. Khái niệm ĐTB quốc gia
- 1.1.3.2. Khái niệm và vai trò của NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.2. Cơ sở lý luận nội hàm và tiêu chí đánh giá NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.2.1. Các lý thuyết nền về NLCT ngành của quốc gia
- 1.2.2. Các yếu tố cấu thành NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.2.3. Tiêu chí đánh giá NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.2.3.1. Các tiêu chí định lượng
- 1.2.3.2. Các tiêu chí định tính
- 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và mô hình nghiên cứu tác động của, các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.3.1.1. Các yếu tố điều kiện đầu vào sản xuất
- 1.3.1.2. Các yếu tố điều kiện nhu cầu thị trường dịch vụ VTB
- 1.3.1.3. Các yếu tố thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan
- 1.3.1.4. Các yếu tố tạo lợi thế của các doanh nghiệp VTB
- 1.3.1.5. Các yếu tố cơ hội phát triển kinh tế và quốc tế
- 1.3.1.6. Các yếu tố quản lý nhà nước đối với VTB
- 1.3.2. Mô hình, giả thuyết và thang đo nghiên cứu tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của ĐTB quốc gia
- 1.3.2.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
- 1.3.2.2. Bộ thang đo nghiên cứu lý thuyết
- 1.4. Kinh nghiệm phát triển ĐTB quốc gia trên thế giới và bài học với Việt Nam
- 1.4.1. Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới
- 1.4.1.1. Kinh nghiệm của Singapore
- 1.4.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
- 1.4.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan
- 1.4.1.4. Kinh nghiệm của Philipines
- 1.4.1.5. Kinh nghiệm của Malaysia
- 1.4.2. Bài học rút ra đối với Việt Nam
- Chương 2: Phân tích thực trạng NLCT và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của ĐTB Việt Nam
- 2.1. Khái quát sự phát triển của ngành VTB và ĐTB Việt Nam
- 2.1.1. Khái quát sự phát triển của ngành VTB và ĐTB thế giới
- 2.1.2. Khái quát sự phát triển của ngành VTB và ĐTB Việt Nam
- 2.2. Thực trạng NLCT của ĐTB Việt Nam
- 2.2.1. Thực trạng chất lượng tàu của ĐTB Việt Nam
- 2.2.1.1. Tuổi tàu bình quân
- 2.2.1.2. Công nghệ tàu
- 2.2.1.3. Thiết bị xử lý hàng hóa
- 2.2.1.4. Hệ thống thông tin liên lạc
- 2.2.1.5. Công nghệ an toàn và bảo mật
- 2.2.1.6. Công nghệ môi trường
- 2.2.2. Thực trạng năng lực vận tải của của ĐTB Việt Nam
- 2.2.2.1. Số lượng tàu biển
- 2.2.2.2. Tải trọng của ĐTB
- 2.2.2.3. Tính linh hoạt của ĐTB
- 2.2.2.4. Khả năng tiếp cận
- 2.2.3. Thực trạng chất lượng vận tải của ĐTB Việt Nam
- 2.2.4. Thực trạng giá cước VTB của ĐTB Việt Nam
- 2.2.5. Thực trạng NLCT theo các tiêu chí hiệu quả thị trường
- 2.2.5.1. Khối lượng vận tải
- Chương 3: Giải pháp nâng cao NLCT cho ĐTB Việt Nam trong giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến 2035