info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Mối liên kết giữa đa hình một số gen ứng viên với tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng và tỷ lệ mỡ giắt ở lợn Duroc

Năm2021
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

MỐI LIÊN KẾT GIỮA ĐA HÌNH MỘT SỐ GEN ỨNG VIÊN VỚI TÍNH TRẠNG TĂNG KHỐI LƯỢNG, DÀY MỠ LƯNG VÀ TỶ LỆ MỠ GIẮT Ở LỢN DUROC

Ngành:

Di truyền và Chọn giống vật nuôi

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Mối liên kết giữa đa hình một số gen ứng viên với tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng và tỷ lệ mỡ giắt ở lợn Duroc" thuộc ngành Di truyền và Chọn giống vật nuôi, được thực hiện nhằm ứng dụng tiến bộ của di truyền học phân tử vào công tác chọn giống lợn Duroc tại Việt Nam. Mục tiêu chính là xác định tính đa hình và mối liên kết của các gen ứng viên (MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3, ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2) với các tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng, tỷ lệ mỡ giắt và năng suất sinh sản. Đồng thời, luận án cũng bước đầu ứng dụng thông tin kiểu gen để chọn lọc đàn lợn Duroc theo hướng tăng khối lượng.

Nghiên cứu được tiến hành trên quần thể lợn Duroc của Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco từ tháng 12/2016 đến tháng 12/2020. Các phương pháp bao gồm đánh giá khả năng sinh trưởng của 500 lợn hậu bị, thu thập mẫu mô đuôi, tách chiết ADN, phản ứng PCR, điện di và giải trình tự gen để phân tích đa hình. Sau đó, sử dụng các mô hình thống kê (GLM) để xác định mối liên kết giữa đa hình gen và các tính trạng mục tiêu.

Kết quả cho thấy, các gen MC4R, PIT1, GH, PIK3C3 và ADRB3 có tính đa hình cao (3 kiểu gen), trong khi LEP, ACSL4, FABP3 (Hinfl) có tính đa hình trung bình (2 kiểu gen), và FABP3 (Bsrfl) không đa hình. Đáng chú ý, đa hình gen MC4R, PIT1 và GH có mối liên kết chặt chẽ với tăng khối lượng và dày mỡ lưng ở cả hai thế hệ nghiên cứu. Gen LEP cũng liên kết chặt với tăng khối lượng nhưng không liên quan đến dày mỡ lưng. Tuy nhiên, PIK3C3, ADRB3, ACSL4, FABP3 (Hinfl) và PLIN2 không thể hiện mối liên kết với tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng hoặc tỷ lệ mỡ giắt. Các gen MC4R, PIT1, GH, LEP không có mối liên hệ với năng suất sinh sản.

Luận án đã chọn lọc thành công dòng lợn Duroc mang đồng thời kiểu gen AA của MC4R và AA của PIT1, đạt mức tăng khối lượng ấn tượng: 962,37 g/ngày ở thế hệ 1 và 1015,00 g/ngày ở thế hệ 2. Những đóng góp này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn lọc nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt lợn Duroc tại Việt Nam, góp phần rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả chăn nuôi. Đề nghị sử dụng các kiểu gen cụ thể (MC4R AA, PIT1 AA, GH GG, LEP CT) trong chương trình chọn giống để cải thiện tăng khối lượng.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
    • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
    • 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
  • 4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

  • 5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.3.1. Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Duroc
      • 2.3.2. Phương pháp nghiên cứu đa hình các gen ứng viên
      • 2.3.3. Xác định mối liên kết của các đa hình gen MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3 với tăng khối lượng và dày mỡ lưng
      • 2.3.4. Xác định mối liên kết của các đa hình gen MC4R, PIT1, GH, LEP với năng suất sinh sản
      • 2.3.5. Mối liên kết giữa đa hình gen ADRB3, ACSL4, FABP3 và PLIN2 với tính trạng mỡ giắt
      • 2.3.6. Chọn lọc đàn lợn Duroc theo hướng tăng khối lượng dựa trên kiểu gen
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN DUROC
    • 3.2. ĐA HÌNH GEN MC4R, PIT1, GH, LEP VÀ PIK3C3
      • 3.2.1. Nồng độ và độ tinh sạch của mẫu ADN
      • 3.2.2. Đa hình các đoạn gen MC4R, PIT1, GH, LEP và PIK3C3
    • 3.3. MỐI LIÊN KẾT CỦA ĐA HÌNH GEN MC4R, PIT1, GH, LEP VÀ PIK3C3 VỚI TĂNG KHỐI LƯỢNG, DÀY MỠ LƯNG
      • 3.3.1. Mối liên kết của gen MC4R với tăng khối lượng và dày mỡ lưng
      • 3.3.2. Mối liên kết của gen PIT1 với tăng khối lượng và dày mỡ lưng
      • 3.3.3. Mối liên kết của gen GH với tăng khối lượng và dày mỡ lưng
      • 3.3.4. Mối liên kết của gen LEP với tăng khối lượng và dày mỡ lưng
      • 3.3.5. Mối liên kết của gen PIK3C3 với tăng khối lượng và dày mỡ lưng
      • 3.3.6. Năng suất sinh sản và mối liên kết giữa hình gen MC4R, PIT1, GH, LEP với tính trạng sinh sản
        • 3.3.6.1. Năng suất sinh sản của lợn nái Duroc
        • 3.3.6.2. Mối liên kết giữa hình gen MC4R, PIT1, GH, LEP với tính trạng sinh sản
    • 3.4. ĐA HÌNH GEN ADRB3, ACSL4, FABP3 VÀ PLIN2
    • 3.5. MỐI LIÊN KẾT GIỮA ĐA HÌNH CỦA GEN ACSL4, ADRB3, PLIN2 VÀ FABP3 (Hinfl) VỚI TỶ LỆ MỠ GIẮT
      • 3.5.1. Mối liên kết của gen ACSL4 với tỷ lệ mỡ giắt
      • 3.5.2. Mối liên kết của gen ADBR3 với tỷ lệ mỡ giắt
      • 3.5.3. Mối liên kết của gen PLIN2 với tỷ lệ mỡ giắt
      • 3.5.4. Mối liên kết của gen FABP3 (Hinfl) với tỷ lệ mỡ giắt
    • 3.6. CHỌN LỌC ĐÀN LỢN DUROC THEO HƯỚNG TĂNG KHỐI LƯỢNG DỰA TRÊN KIỂU GEN
  • KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tài liệu liên quan