Tên luận án:
CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Ngành:
Kinh tế quốc tế
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM" tập trung nghiên cứu vai trò thiết yếu của Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) đối với sự phát triển quốc gia và thương mại quốc tế. Đề tài nhấn mạnh sự gia tăng đóng góp giá trị của KHCN&ĐMST vào thương mại quốc tế và sự cần thiết của hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này để nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt cho các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Tình hình KHCN của Việt Nam được đánh giá là đã có bước phát triển nhưng vẫn còn khiêm tốn về hàm lượng công nghệ trong sản phẩm xuất khẩu, năng suất lao động và số lượng công bố khoa học, đặt ra yêu cầu nghiên cứu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST một cách đầy đủ và hệ thống trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng toàn cầu hóa/phi toàn cầu hóa.
Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của một số quốc gia, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất gợi ý chính sách cho Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế đến năm 2035. Luận án thực hiện các nhiệm vụ như hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích chính sách của các quốc gia điển hình và đề xuất các hàm ý chính sách cho Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các yếu tố cấu thành chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST trong giai đoạn 2010-2020, với các quốc gia và vùng lãnh thổ được chọn bao gồm Liên minh Châu Âu, Đức, Nga, Malaysia, Trung Quốc và Việt Nam.
Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về KHCN&ĐMST và chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST, nghiên cứu sâu về nội dung, cách thức tổ chức, và tác động của chính sách này đến năng lực cạnh tranh kinh tế. Luận án cũng nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST có tác động tích cực đến năng lực đổi mới sáng tạo và cạnh tranh quốc gia. Từ đó, luận án đề xuất 5 gợi ý chính sách cho Việt Nam nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, tầm nhìn 2035, bao gồm hoàn thiện thể chế, tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, đẩy mạnh đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, và xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN&ĐMST.
Mục lục chi tiết:
-
LỜI MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của đề tài
- 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu
- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- 4. Phương pháp nghiên cứu
- 4.1. Phương pháp luận
- 4.2 Phương pháp nghiên cứu
- 4.3 Phương pháp thu thập số liệu
- 5. Những đóng góp mới của luận án
- 6. Kết cấu của luận án
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
- 1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
- 1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- 1.3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu.
-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
- 2.1. Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- 2.1.1. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với vai trò là một thuật ngữ thống nhất
- 2.1.2. Khái niệm và phân loại hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 2.1.2.1. Khái niệm
- 2.1.2.2. Phân loại hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.1.2.3. Một số lý thuyết về hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 2.2. Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 2.2.1 Khái niệm chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.2.2. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.2.3. Nguyên tắc chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.2.4. Chủ thể của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.2.5. Đối tượng tác động của chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.2.6. Đặc trưng chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.2.7. Công cụ chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.2.8. Cách thức tổ chức và thực hiện chính sách
- 2.2.5.1. Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng cho KHCN&ĐMST
- 2.2.5.2 Thu hút vốn cho KHCN&ĐMST
- 2.2.5.3. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
- 2.3. Nhân tố tác động tới chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 2.3.1 Nhóm nhân tố quốc tế
- 2.3.2 Nhóm nhân tố quốc gia
- 2.4. Tiêu chí phản ánh kết quả chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
-
CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
- 3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
- 3.1.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Trung Quốc
- 3.1.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Trung Quốc
- 3.1.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Trung Quốc
- 3.1.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMMST của Trung Quốc
- 3.1.4.1. Phát triển xây dựng nguồn nhân lực và hạ tầng KHCN&ĐMST
- 3.1.4.2. Hỗ trợ tài chính và thu hút đầu tư nước ngoài cho KHCN&ĐMST
- 3.1.4.3. Bảo vệ sở hữu trí tuệ
- 3.2. Kinh nghiệm của Liên bang Nga
- 3.2.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên bang Nga
- 3.2.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên bang Nga
- 3.2.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên bang Nga
- 3.2.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMMST của của Liên bang Nga
- 3.2.4.1 .Phát triển xây dựng nguồn nhân lực và hạ tầng KHCN&ĐMST
- 3.2.4.2. Hỗ trợ tài chính và thu hút đầu tư nước ngoài cho KHCN&ĐMST
- 3.2.4.3. Bảo vệ sở hữu trí tuệ
- 3.3. Kinh nghiệm của Malaysia
- 3.3.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Malaysia
- 3.3.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Malaysia
- 3.3.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHC&ĐMST của Malaysia
- 3.3.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMMST của Malaysia
- 3.3.4.1. Phát triển xây dựng nguồn nhân lực và hạ tầng KHCN&ĐMST
- 3.3.4.2. Hỗ trợ tài chính và thu hút đầu tư nước ngoài cho KHCN&ĐMST
- 3.3.4.3. Bảo vệ sở hữu trí tuệ
- 3.4. Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức
- 3.4.1. Mục tiêu chính sách sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMSTcủa Đức
- 3.4.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST
- 3.4.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Đức
- 3.4.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&DMMST của Đức
- 3.4.4.1. Phát triển xây dựng nguồn nhân lực và hạ tầng KHCN&ĐMST
- 3.4.4.2. Hỗ trợ tài chính và thu hút đầu tư nước ngoài cho KHCN&ĐMST
- 3.4.4.3. Bảo vệ sở hữu trí tuệ
- 3.5 Kinh nghiệm của Liên minh châu Âu
- 3.5.1. Mục tiêu chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên minh Châu Âu
- 3.5.2. Chủ thể chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên minh Châu Âu
- 3.5.3. Lĩnh vực hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Liên minh Châu Âu
- 3.5.4. Cách thức tổ chức thực hiện chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMMST của Liên minh Châu Âu
- 3.5.4.1. Phát triển xây dựng nguồn nhân lực và hạ tầng KHCN&ĐMST
- 3.5.4.2. Hỗ trợ tài chính và thu hút đầu tư nước ngoài cho KHCN&ĐMST
- 3.5.4.3. Bảo vệ sở hữu trí tuệ
- 3.6. Kết quả đạt được
- 3.7. Bài học rút ra
-
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
- 4.1. Khái quát về chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam
- 4.1.1. Tổng quan về hoạt động HTQT về KHCN&ĐMST của Việt Nam
- 4.1.2. Mục tiêu chính sách HTQT vềKHCN&ĐMST
- 4.1.3. Đối tác hợp tác
- 4.1.4. Thực trạng tổ chức và thực thi chính sách hợp tác quốc tế về KHCN&DMST
- 4.1.4.1. Xây dựng nhân lực và cơ sở hạ tầng KHCN&ĐMST
- 4.1.4.2. Hỗ trợ tài chính và thu hút đầu tư nước ngoài cho KHCN&ĐMST
- 4.1.4.3. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- 4.2. Phân tích so sánh kết quả chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các quốc gia và Việt Nam
- 4.2.1. Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động
- 4.2.2. Đánh giá tác động điều hòa của các nhân tố tácđộng tới chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tới GCI và GII
- 4.3. Định hướng hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam và một số gợi ý về chính sách
- 4.4.1. Xu hướng hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST trên thế giới
- 4.4.2. Định hướng hợp tác quốc tế về KHCN&ĐMST của Việt Nam
- 4.4.3. Một số gợi ý về chính sách cho Việt Nam
-
KẾT LUẬN