info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOCX

Luận án Intellectual Capital and Its Effects on The Performance of Firms, Sectors and Nations

Năm2024
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

INTELLECTUAL CAPITAL AND ITS EFFECTS ON THE PERFORMANCE OF FIRMS, SECTORS AND NATIONS

Ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về vốn trí tuệ và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động ở cấp độ doanh nghiệp, ngành và quốc gia, nhằm lấp đầy khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây vốn thường bỏ qua việc đo lường vốn trí tuệ ở cấp ngành và cấp quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh thị trường mới nổi như Việt Nam. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu đo lường vốn trí tuệ và xem xét tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, các ngành và quốc gia, đồng thời trả lời các câu hỏi về sự khác biệt trình độ vốn trí tuệ giữa các doanh nghiệp tài chính và phi tài chính tại Việt Nam, cũng như tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động ở các cấp độ khác nhau.

Về phương pháp, luận án sử dụng mô hình modified value-added intellectual coefficient (MVAIC) để đo lường vốn trí tuệ ở cấp doanh nghiệp, và phát triển hai chỉ số mới: Chỉ số vốn trí tuệ ngành (SICI) và Chỉ số vốn trí tuệ quốc gia (INIC). Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu 150 doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam (2011-2018) và 104 quốc gia (2000-2018), sử dụng phương pháp Generalized Method of Moments (GMM) và Dynamic Common Correlated Effects (DCCE) để đánh giá các mối quan hệ.

Kết quả cho thấy vốn trí tuệ ở các công ty tài chính cao hơn các công ty phi tài chính tại Việt Nam, và vốn trí tuệ có đóng góp tích cực và đáng kể vào hiệu quả hoạt động của cả hai loại hình công ty. Ở cấp ngành, vốn trí tuệ ngành đóng góp tích cực và đáng kể vào hiệu quả hoạt động của ngành tại Việt Nam, với các ngành Chứng khoán, Năng lượng và Thực phẩm có mức vốn trí tuệ tích lũy cao hơn. Ở cấp quốc gia, chỉ số INIC cho thấy mức tích lũy vốn trí tuệ quốc gia đã tăng dần từ năm 2000 đến 2018, có mối liên hệ chặt chẽ với thu nhập quốc gia và tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động quốc gia. Đặc biệt, Phần Lan và Mỹ đạt mức tích lũy vốn trí tuệ quốc gia cao nhất trong các nhóm khảo sát. Những đóng góp chính của nghiên cứu là phát triển các chỉ số SICI và INIC mới, cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về vốn trí tuệ và đưa ra các hàm ý chính sách quan trọng để tăng cường và cải thiện vốn trí tuệ ở cả ba cấp độ.

Mục lục chi tiết:

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Vấn đề nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

  • 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
  • 1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

1.6 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Định nghĩa và phân loại

  • 2.1.1 Saint-Onge's model:
  • 2.1.2 Sveiby's model:
  • 2.1.3 Skandia intellectual capital value scheme:
  • 2.1.4 Sullivan's model:

2.2 Lý thuyết liên quan

  • 2.2.1 Resource-based theory
  • 2.2.2 The knowledge-based theory
  • 2.2.3 Performance-based theory

2.3 Đo lường vốn trí tuệ: các phương pháp truyền thống

  • 2.3.1 Balanced scorecard:
  • 2.3.2 Technology Broker:
  • 2.3.3 Intangible assets monitor:
  • 2.3.4 Skandia navigator:
  • 2.3.5 Value Added Intellectual Coefficient™ (VAICTM):

2.4 Đo lường vốn trí tuệ: mở rộng cho ngành và quốc gia

  • 2.4.1 Đo lường vốn trí tuệ ngành
  • 2.4.2 Đo lường vốn trí tuệ quốc gia

2.5 Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ngành và quốc gia

2.6 Ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ngành và quốc gia

  • 2.6.1 Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
  • 2.6.2 Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của ngành
  • 2.6.3 Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của quốc gia

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Dữ liệu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

  • 3.2.1 Xem xét ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
    • 3.2.1.1 Phương pháp định lượng
    • 3.2.1.2 Phương pháp định tính
  • 3.2.2 Tác động của vốn trí tuệ đối với hiệu quả hoạt động của ngành và quốc gia
    • 3.2.2.1 Pearson correlation coefficient test:
    • 3.2.2.2 Variance inflation factor (VIF) test:
    • 3.2.2.3 Autocorrelation test:
    • 3.2.2.4 Heteroskedasticity test:
    • 3.2.2.5 Generalized method of moments (GMM):
    • 3.2.2.6 Cross-sectional dependence test:
    • 3.2.2.7 Slope homogeneity test:
    • 3.2.2.8 Unit root test:
    • 3.2.2.9 Panel cointegration test:
    • 3.2.2.10 Dynamic common correlated effects (DCCE):
    • 3.2.2.11 Panel Granger causality test:

3.3 Đo lường các biến

  • 3.3.1 Đo lường vốn trí tuệ ở cấp độ doanh nghiệp
  • 3.3.2 Chỉ số vốn trí tuệ ngành
  • 3.3.3 Chỉ số vốn trí tuệ quốc gia
  • 3.3.4 Các biến khác

CHƯƠNG 4 ĐO LƯỜNG VỐN TRÍ TUỆ

4.1 Đo lường vốn trí tuệ của doanh nghiệp Việt Nam

4.2 Vốn trí tuệ các ngành tại Việt Nam

4.3 Đo lường vốn trí tuệ quốc gia

4.4 Vốn trí tuệ các quốc gia

  • 4.4.1 Vốn trí tuệ quốc gia theo khu vực
  • 4.4.2 Vốn trí tuệ quốc gia theo thu nhập

CHƯƠNG 5 ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, NGÀNH VÀ QUỐC GIA

5.1 Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

  • 5.1.1 Phân tích tương quan
  • 5.1.2 Kiểm định tự tương quan bậc cao và không đồng nhất
  • 5.1.3 Ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

5.2 Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của ngành

  • 5.2.1 Thống kê mô tả
  • 5.2.2 Kiểm định phụ thuộc chéo
  • 5.2.3 Kiểm định hệ số góc
  • 5.2.4 Kiểm định tính dừng
  • 5.2.5 Kiểm định đồng liên kết
  • 5.2.6 Ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động ngành
  • 5.2.7 Kiểm định quan hệ nhân quả giữa các biến nghiên cứu

5.3 Vốn trí tuệ và hiệu quả hoạt động của quốc gia

  • 5.3.1 Kiểm định phụ thuộc chéo
  • 5.3.2 Kiểm định tính đồng nhất
  • 5.3.3 Kiểm định tính dừng
  • 5.3.4 Kiểm định đồng liên kết
  • 5.3.5 Tác động của vốn trí tuệ quốc gia đối với hiệu quả hoạt động của quốc gia
  • 5.3.6 Kiểm định quan hệ nhân quả giữa các biến

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

6.1 Kết quả nghiên cứu

  • 6.1.1 Đo lường vốn trí tuệ
    • Cấp độ doanh nghiệp
    • Cấp độ ngành
    • Cấp độ quốc gia
  • 6.1.2 Ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ngành và quốc gia
    • Cấp độ doanh nghiệp
    • Cấp độ ngành
    • Cấp độ quốc gia

6.2 Đóng góp của nghiên cứu

  • 6.2.1 Đo lường vốn trí tuệ
    • Cấp độ doanh nghiệp
    • Cấp độ ngành
    • Cấp độ quốc gia
  • 6.2.2 Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả hoạt động
    • Cấp độ doanh nghiệp
    • Cấp độ ngành
    • Cấp độ quốc gia

6.3 Giới hạn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

  • 6.3.1 Cấp độ doanh nghiệp
  • 6.3.2 Cấp độ ngành
  • 6.3.3 Cấp độ quốc gia

Tài liệu liên quan