info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Hình thành và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phông qua dạy học Hình học

Năm2014
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ KỸ NĂNG THÍCH NGHI TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA DẠY HỌC HÌNH HỌC

Ngành:

Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Hình thành và Phát triển một số Kỹ năng Thích nghi Trí tuệ cho Học sinh Trung học Phổ thông qua Dạy học Hình học" của Nguyễn Viết Dũng, chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, được thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục quốc gia nhằm phát triển toàn diện năng lực và kỹ năng cho học sinh. Đề tài xuất phát từ nhận định rằng việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay cần tăng cường các hoạt động trí tuệ và toán học, đồng thời ghi nhận vai trò quan trọng của kỹ năng thích nghi trí tuệ (TNTT) theo quan điểm của J. Piaget – coi trí thông minh là một quá trình thích nghi. Thực trạng cho thấy học sinh THPT thường e ngại môn Hình học do tính trừu tượng, hạn chế về trí tưởng tượng không gian và suy luận logic, đồng thời chưa được quan tâm đúng mức đến việc hình thành và phát triển kỹ năng TNTT mặc dù nội dung Hình học chứa đựng nhiều yếu tố thích hợp. Các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến TNTT nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ và hệ thống các giải pháp luyện tập kỹ năng này trong dạy học Toán.

Mục đích chính của luận án là xây dựng các biện pháp bồi dưỡng và luyện tập kỹ năng TNTT cho học sinh THPT thông qua dạy học Hình học, góp phần đổi mới việc dạy học Toán. Luận án tập trung nghiên cứu sự hình thành và phát triển kỹ năng TNTT trong dạy học Hình học ở THPT, với giả thuyết khoa học rằng việc xác định và đề xuất các biện pháp sẽ nâng cao hiệu quả môn học.

Các đóng góp và kết luận quan trọng của luận án bao gồm: làm rõ nội hàm khái niệm thích nghi trí tuệ và kỹ năng thích nghi trí tuệ; xác định một số kỹ năng TNTT cụ thể và các giai đoạn hình thành, phát triển chúng; nêu bật các biểu hiện của quá trình thích nghi trí tuệ thông qua các phương pháp dạy học tích cực, dạy học khái niệm, định lý và giải bài tập. Đặc biệt, luận án đã đề xuất sáu định hướng và xây dựng sáu biện pháp sư phạm cụ thể nhằm hình thành và phát triển kỹ năng TNTT cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Hình học. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT đã kiểm chứng và khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đề xuất, chứng minh giả thuyết khoa học là đúng đắn và hoàn thành mục tiêu nghiên cứu.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN

    • 1.1. Năng lực và kỹ năng
      • 1.1.1. Khái niệm về năng lực:
      • 1.1.2. Khái niệm về kỹ năng:
      • 1.1.3. Mối quan hệ giữa kỹ năng và năng lực:
    • 1.2. Kỹ năng thích nghi trí tuệ
      • 1.2.1. Trí tuệ:
      • 1.2.2. Thích nghi trí tuệ
        • 1.2.2.1. Khái niệm:
        • 1.2.2.2 Một số quan điểm về thích nghi trí tuệ
      • 1.2.3. Kỹ năng thích nghi trí tuệ
        • 1.2.3.1. Kỹ năng đọc hiểu, thu nhận thông tin và lựa chọn thông tin:
        • 1.2.3.2. Kỹ năng suy luận sự tương tự trong việc giải quyết vấn đề:
        • 1.2.3.3. Kỹ năng khắc phục các chướng ngại, khó khăn khi các tri thức hiện có chưa tương hợp với vấn đề đặt ra:
        • 1.2.3.4. Kỹ năng biến đổi hình thức của đối tượng tạo thuận lợi cho chủ thể xâm nhập vào đối tượng để hiểu, giải thích và vận dụng chúng.
          • a. Kỹ năng phát biểu lại nội dung bài toán:
          • b. Kỹ năng chuyển đổi bên trong một nội dung:
          • c. Kỹ năng chuyển đổi ngôn ngữ:
        • 1.2.3.5. Kỹ năng suy luận lôgic:
        • 1.2.3.6. Kỹ năng chuyển tình huống thực tiễn về ngôn ngữ Toán học (Toán học hóa tình huống thực tiễn) và ngược lại từ một bài toán chuyển thành bài toán (tình huống) thực tiễn:
      • 1.2.4. Những biểu hiện của kỹ năng thích nghi trí tuệ trong dạy học toán
        • 1.2.4.1. Biểu hiện của kỹ năng thích nghi trí tuệ qua dạy học khái niệm
          • a. Biểu hiện kỹ năng TNTT qua nhận dạng và thể hiện khái niệm :
          • b. Biểu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua hoạt động chuyển đổi ngôn ngữ khái niệm:
          • c. Biểu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua phân chia khái niệm:
          • d. Biêu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua hoạt động khái quát hóa, đặc biệt hóa, hệ thống hóa để phát hiện khái niệm thông qua khảo sát các trường hợp riêng
          • e. Biểu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua hoạt động phát hiện các ứng dụng khác nhau của khái niệm:
        • 1.2.4.2. Biểu hiện của kỹ năng thích nghi trí tuệ qua dạy học định lý:
        • 1.2.4.3. Biểu hiện của kỹ năng thích nghi trí tuệ qua dạy học giải bài tập Toán
      • 1.3. Hình thành và rèn luyện kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh
        • 1.3.1. Sự hình thành kỹ năng thích nghi trí tuệ
          • 1.3.1.1. Các giai đoạn của việc hình thành kỹ năng thích nghi trí tuệ
          • 1.3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng TNTT:
          • 1.3.1.3. Một số yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến quá trình luyện tập kỹ năng TNTT
        • 1.3.2. Các dạng hoạt động nhằm rèn luyện kỹ năng thích nghi trí tuệ
          • 1.3.2.1. Hoạt động đồng hóa và điều ứng:
          • 1.3.2.2. Hoạt động biến đổi đối tượng:
          • 1.3.2.3. Hoạt động xâm nhập đối tượng:
          • 1.3.2.4. Hoạt động liên tưởng:
          • 1.3.2.5. Hoạt động chuyển đổi ngôn ngữ:
          • 1.3.2.6. Hoạt động gắn với thực tiễn:
      • 1.4. Rèn luyện kỹ năng thích nghi trí tuệ thể hiện trong một số phương pháp dạy học tích cực
        • 1.4.1. Sự thích nghi trí tuệ theo quan điểm lý thuyết hoạt động:
        • 1.4.2. Sự thích nghi trí tuệ theo lý thuyết dạy học khám phá:
        • 1.4.3. Sự thích nghi trí tuệ theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề:
        • 1.4.4. Sự thích nghi trí tuệ theo quan điểm lý thuyết kiến tạo
      • 1.5. Khảo sát thực trạng dạy học liên quan đến việc hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh ở trường THPT
      • 1.6. Kết luận chương 1
    • Chương 2: NHỮNG BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THÍCH NGHI TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

      • 2.1. Vai trò của môn Hình học trong việc hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ
        • 2.1.1. Một số đặc điểm của sách giáo khoa Hình học ở trường THPT
        • 2.1.2. Vai trò của môn Hình học trong trường THPT
        • 2.1.3. Một số đặc trưng của môn Hình học trong trường THPT liên quan đến TNTT
        • 2.1.4. Cơ sở hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ trong dạy học Hình học
      • 2.2. Những định hướng trong việc đề ra các biện pháp nhằm hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi tuệ cho học sinh
        • 2.2.1. Định hướng 1
        • 2.2.2. Định hướng 2:
        • 2.2.3. Định hướng 3:
        • 2.2.4. Định hướng 4:
        • 2.2.5. Định hướng 5:
        • 2.2.6. Định hướng 6:
      • 2.3. Những biện pháp hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trong dạy học Hình học
        • 2.3.1. Biện pháp 1: Luyện tập cho học sinh hoạt động đồng hóa nhằm vận dụng và khai thác tri thức phương pháp để giải quyết các tình huống học tập, đồng thời thông qua hoạt động liên tưởng để điều ứng nhằm khắc phục các khó khăn và chướng ngại nhận thức trong quá trình tiếp nhận tri thức mới
          • 2.3.1.1. Mục đích của biện pháp
          • 2.3.1.2. Cơ sở khoa học và vai trò của biện pháp
          • 2.3.1.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
            • a. Luyện tập cho học sinh các hoạt động đồng hóa nhằm vận dụng và khai thác tri thức phương pháp để giải quyết các tình huống học tập nhằm củng cố và mở rộng tri thức
            • b. Luyện tập cho học sinh các hoạt động điều ứng, vận dụng tri thức phương pháp có tính chất tìm đoán nhằm điều chỉnh quá trình hoạt động tìm ra tri thức mới thông qua hoạt động liên tưởng
            • c. Luyện tập cho học sinh các hoạt động vận dụng tri thức phương pháp để khắc phục những sai lầm và chướng ngại trong nhận thức khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian.
          • 2.3.1.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
        • 2.3.2. Biện pháp 2: Luyện tập cho học sinh các hoạt động đồng hóa và điều ứng nhằm tìm tòi các vấn đề tương tự từ hình học phẳng sang hình học không gian và ngược lại để giải quyết vấn đề của hình học
          • 2.3.2.1. Mục đích của biện pháp
          • 2.3.2.2. Cơ sở khoa học và vai trò của biện pháp
          • 2.3.2.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
            • a. Sự tương tự (tương ứng) giữa hình học phẳng và hình học không gian
            • b. Một số kiến thức tương tự giữa hình học phẳng và hình học không gian
            • c. Từ bài toán hình học phẳng, tìm bài toán tương tự trong hình học không gian và ngược lại.
            • d. Dùng tương tự như là phương tiện để giúp học sinh hoạt động đồng hóa kiến thức
          • 2.3.2.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
        • 2.3.3. Biện pháp 3: Tạo cơ hội để học sinh hoạt động vận dụng kiến thức hình học vào thực tiễn. Trong đó, tăng cường hoạt động đồng hóa để áp dụng kiến thức hình học giải thích các tình huống thực tiễn, đồng thời biết điều ứng để chuyển các tình huống thực tiễn về bài toán có nội dung thực tiễn
          • 2.3.3.1. Mục đích của biện pháp
          • 2.3.3.2. Cơ sở khoa học và vai trò của biện pháp
          • 2.3.3.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
            • a. Thường xuyên kết hợp việc truyền thụ tri thức bài giảng với việc liên hệ thực tế nhằm gây hứng thú cho học sinh.
              • a.1. Thường xuyên đặt câu hỏi gợi ý để học sinh giải thích các tình huống thực tiễn xung quanh đời sống bằng kiến thức toán học
              • a.2. Tạo cơ hội cho học sinh HĐ phát hiện các tình huống thực tiễn thông qua bài học.
            • b. Tạo ra các tình huống hấp dẫn cả về hình thức thể hiện và cả về nội dung toán học đưa vào trong dạy học, tạo hứng thú đam mê cho học sinh trong hoạt độn Toán học hóa tình huống thực tiễn.
            • c. Vận dụng các tri thức toán học vào việc giải bài toán mang nội dung thực tiễn.
              • c.1. Một trong những lý thuyết chúng tôi đề cập đến là những kiến thức cơ bản về tính chất đồng dạng, về góc, về các định lý cosin, định lý sin,... để giải bài toán cực trị trong hình học.
              • c.2. Toán học có nhiều ứng dụng trong Vật lý- là môn khoa học thực nghiệm, các định luật, công thức Vật lý thường được xây dựng trên biểu thức toán học phù hợp với kết quả thực nghiệm.
              • c.3. Phép biến hình có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
            • d. Sử dụng công cụ hình học để giải một số bài toán không có nội dung hình học
              • d.1. Giải bài toán đại số, giải tích bằng phương pháp hình học; d.2. Giải bài toán lượng giác bằng phương pháp hình học; d.3. Giải bài toán số học bằng phương pháp hình học
          • 2.3.3.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
        • 2.3.4. Biện pháp 4: Luyện tập cho học sinh các hoạt động xâm nhập đối tượng để biến đổi đối tượng nhằm phát hiện các mối quan hệ ẩn chứa bên trong đối tượng thông qua những tri thức đã biết
          • 2.3.4.1. Mục đích của biện pháp
          • 2.3.4.2. Cơ sở khoa học và vai trò của biện pháp
          • 2.3.4.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
            • a. Luyện tập cho học sinh kỹ năng chuyển đổi giữa hình thức và nội dung của đối tượng để phát hiện mối liên hệ giữa tri thức mới với những tri thức đã có của HS, từ đó tìm ra hướng giải quyết vấn đề.
            • b. Luyện tập cho học sinh kỹ năng biến đổi hình thức của đối tượng tạo thuận lợi cho chủ thể xâm nhập vào đối tượng để hiểu, giải thích và vận dụng chúng.
            • c. Luyện tập cho học sinh kỹ năng chuyển đổi ngôn ngữ trong quá trình giải các bài toán hình học.
          • 2.3.4.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
        • 2.3.5. Biện pháp 5: Luyện tập cho học sinh các hoạt động đồng hóa và điều ứng thông qua một số kỹ thuật sử dụng tri thức của hình học phẳng để giải quyết các vấn đề của hình học không gian
          • 2.3.5.1. Mục đích của biện pháp
          • 2.3.5.2. Cơ sở khoa học và vai trò của biện pháp
          • 2.3.5.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
            • a. Sự tương ứng giữa hình học phẳng và hình học không gian
            • b. Một số căn cứ chuyển việc giải một số dạng bài toán hình học không gian về giải bài toán trong hình học phẳng và ngược lại
            • c. Hoạt động tách các bộ phận phẳng ra khỏi hình không gian
            • d. Hoạt động chuyển các bộ phận của hình không gian về cùng một mặt phẳng (trải hình)
            • e. Hoạt động giải bài toán bằng phương pháp áp dụng phép chiếu song song
          • 2.3.5.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
        • 2.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường hoạt động học hợp tác nhằm tạo ra môi trường để tương tác, hỗ trợ và phát huy khả năng của mỗi học sinh, tạo nhiều hướng hoạt động đồng hóa và điều ứng khi giải toán Hình học
          • 2.3.6.1. Mục đích của biện pháp
          • 2.3.6.2. Cơ sở khoa học và vai trò của biện pháp
          • 2.3.6.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
            • a. Hoạt động học hợp tác nhằm khắc sâu các phương pháp giải bài tập toán
            • b. Hoạt động học hợp tác nhằm phát triển kỹ năng tìm hiểu bài toán dưới nhiều góc độ khác nhau
            • c. Hoạt động học hợp tác nhằm luyện tập kỹ năng tìm hướng giải bài toán
          • 2.3.6.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
        • 2.4. Kết luận chương 2
      • Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

        • 3.1. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm sư phạm
          • 3.1.1. Mục đích:
          • 3.1.2. Yêu cầu:
        • 3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
        • 3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
          • 3.3.1. Phương pháp điều tra
          • 3.3.2. Phương pháp quan sát
          • 3.3.3. Phương pháp thống kê toán học
          • 3.3.4. Xây dựng phương thức và tiêu chí đánh giá
        • 3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm
        • 3.5. Tập huấn cho giáo viên thực hiện dạy học các tiết thực nghiệm
        • 3.6. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
          • 3.6.1. Thực nghiệm sư phạm vòng 1 năm học 2010-2011
          • 3.6.2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2 năm học 2011-2012
          • 3.6.3. Phỏng vấn, điều tra và quan sát các tiết học thực nghiệm sư phạm giúp đánh giá định tính về khả năng hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ của học sinh
        • 3.7. Kết luận chương 3

Tài liệu liên quan