info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Giá trị nồng độ creatinine dịch rửa âm đạo để chẩn đoán vỡ ối trước chuyển dạ

Năm2024
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

GIÁ TRỊ NỒNG ĐỘ CREATININE DỊCH RỬA ÂM ĐẠO ĐỂ CHẨN ĐOÁN VỠ ỐI TRƯỚC CHUYỂN DẠ

Ngành:

Sản phụ khoa (Mã số: 9720105)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Ối vỡ trước chuyển dạ (PROM) là một biến chứng thai kỳ quan trọng, ảnh hưởng khoảng 10% các thai kỳ và 2-4% ở thai non tháng, mang theo nguy cơ cao về sinh non và nhiễm trùng. Mặc dù có các tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng truyền thống như ra nước âm đạo, chứng nghiệm Nitrazine và kết tinh lá dương xỉ dương tính, khoảng 30% trường hợp vẫn bị bỏ sót hoặc chẩn đoán quá mức, dẫn đến các can thiệp không cần thiết hoặc trì hoãn điều trị, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mẹ và thai nhi. Các xét nghiệm sinh học hiện đại như PMAG-1 tuy có độ chính xác cao nhưng chi phí đắt đỏ, khó tiếp cận ở các nước thu nhập thấp, trong khi các phương pháp cổ điển có tỷ lệ dương tính/âm tính giả đáng kể.

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên giả thuyết rằng nồng độ creatinine trong dịch ối, chủ yếu là nước tiểu thai nhi, sẽ cao hơn đáng kể so với dịch âm đạo, từ đó có thể là một dấu ấn chẩn đoán PROM hiệu quả và chi phí thấp. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định ngưỡng cắt tối ưu, độ chính xác (qua AUC), độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm nồng độ creatinine dịch rửa âm đạo trong chẩn đoán vỡ ối trước chuyển dạ, đồng thời xác định các yếu tố liên quan đến giá trị chẩn đoán này.

Thực hiện tại Bệnh viện Hùng Vương từ tháng 5/2021 đến tháng 2/2022 trên 693 trường hợp (231 vỡ ối và 462 không vỡ ối), nghiên cứu đã xác định ngưỡng cắt tối ưu của nồng độ creatinine dịch rửa âm đạo là 0,29 mg/dL. Với ngưỡng này, xét nghiệm đạt độ chính xác 95% (KTC 94%–97%), độ nhạy 93% (KTC 89%-95%) và độ đặc hiệu 97% (KTC 94%-98%). Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng độ mở cổ tử cung và tình trạng són tiểu trong thai kỳ là các yếu tố liên quan đáng kể đến giá trị chẩn đoán và ngưỡng cắt creatinine. Cụ thể, khi cổ tử cung đóng, ngưỡng cắt tối ưu là 0,29 mg/dL (độ chính xác 97%); khi cổ tử cung mở 1-2 cm, ngưỡng cắt là 0,26 mg/dL (độ chính xác 94%). Tương tự, khi không có són tiểu, ngưỡng cắt là 0,29 mg/dL (độ chính xác 95%), và khi có són tiểu, ngưỡng cắt là 0,31 mg/dL (độ chính xác 93%).

Kết quả này khẳng định tiềm năng ứng dụng của xét nghiệm định lượng creatinine dịch rửa âm đạo như một công cụ chẩn đoán PROM chính xác và kinh tế tại Việt Nam. Các kiến nghị bao gồm xem xét ứng dụng lâm sàng, chú ý đến yếu tố độ mở cổ tử cung và són tiểu khi diễn giải kết quả, và tiến hành ngoại kiểm để đánh giá khả năng áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện khác.

Mục lục chi tiết:

  • DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
  • DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT
  • DANH MỤC CÁC BẢNG
  • DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
  • ĐẶT VẤN ĐỀ
  • MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. Tổng quan ối vỡ trước chuyển dạ
    • 1.2. Tổng quan về xét nghiệm creatinine trong dịch rửa âm đạo
    • 1.3. Tổng quan nơi tiến hành nghiên cứu
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.3. Thời gian thực hiện - địa điểm
    • 2.4. Cỡ mẫu
    • 2.5. Định nghĩa các biến số
    • 2.6. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu
    • 2.7. Quy trình nghiên cứu
    • 2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu theo nhóm ối vỡ
    • 3.2. Đặc điểm tiền căn thai kỳ của đối tượng nghiên cứu theo nhóm ối vỡ
    • 3.3. Đặc điểm thai kỳ ở thời điểm lấy mẫu của đối tượng nghiên cứu theo nhóm
    • 3.4. Đặc điểm thai kỳ ở thời điểm lấy mẫu của nhóm ối vỡ
    • 3.5. Đặc điểm creatinine dịch rửa âm đạo của đối tượng nghiên cứu
    • 3.6. Mối liên quan giữa creatinine dịch rửa âm đạo và nhóm ối vỡ điều chỉnh theo các đặc điểm sản phụ
    • 3.7. Phân tích hồi quy logistic đa biến mối liên quan giữa creatinine dịch rửa âm đạo và nhóm ối vỡ điều chỉnh theo các đặc điểm sản phụ
    • 3.8. Giá trị chẩn đoán ối vỡ của creatinine dịch rửa âm đạo
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
    • 4.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu
    • 4.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 4.3. Kết quả nghiên cứu
    • 4.4. Điểm mới và tính ứng dụng
    • 4.5. Những hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục
    • 4.6. Hướng nghiên cứu tiếp theo
  • KẾT LUẬN
  • KIẾN NGHỊ
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC
    • Phụ lục 1: Xác nhận nội ngoại kiểm của xét nghiệm Creatinine
    • Phụ lục 2: Hình ảnh minh họa khi nghiên cứu
    • Phụ lục 3: Đường dẫn xem qui trình lọc rửa âm đạo
    • Phụ lục 4: Quyết định của hội đồng đạo đức cho phép thực hiện nghiên cứu
    • Phụ lục 5: Quyết định cho phép thu thập số liệu tại bệnh viện Hùng Vương
    • Phụ lục 6: Bảng thu thập số liệu
    • Phụ lục 7: Phiếu thông tin cho bệnh nhân về nghiên cứu
    • Phụ lục 8: Bảng cam kết tham gia nghiên cứu
    • Phụ lục 9: Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Tài liệu liên quan