info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án – Đánh giá tài nguyên đất phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh Thái Bình và Nam Định

Năm2024
Lĩnh vựcCông nghệ môi trường
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH THÁI BÌNH VÀ NAM ĐỊNH

Ngành:

Địa lý Tài nguyên & Môi trường

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bản tóm tắt luận án này tập trung vào việc đánh giá tài nguyên đất phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) tại hai tỉnh Thái Bình và Nam Định. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá tiềm năng đất đai trong điều kiện suy thoái đất và BĐKH ngày càng nghiêm trọng, luận án nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc định hướng không gian và đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững. Khu vực Thái Bình và Nam Định, vốn là các tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng cũng chịu tác động tiêu cực trực tiếp từ BĐKH, đặc biệt là hạn hán, ngập úng và xâm nhập mặn (XNM).

Mục tiêu chính của luận án là đánh giá hiện trạng tài nguyên đất và mức độ thích hợp của đất đai cho sản xuất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH tại khu vực nghiên cứu. Đồng thời, luận án đề xuất định hướng không gian và các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất theo hướng sản xuất nông nghiệp bền vững. Để đạt được mục tiêu này, luận án đã xây dựng một thang đánh giá thích hợp đất đai bao gồm 10 chỉ tiêu thuộc 4 tiêu chí chính: đặc tính và chất lượng đất, địa hình, khí hậu, thủy văn và chế độ nước, tập trung vào các yếu tố ngập lụt và XNM.

Kết quả nghiên cứu đã định hướng không gian sử dụng đất nông nghiệp bền vững cho Thái Bình và Nam Định đến năm 2050 theo các đơn vị đất đai cụ thể. Cụ thể, đề xuất giảm 12.188,89 ha đất trồng lúa (còn 139.928,11 ha, chiếm 43,01% tổng diện tích tự nhiên - DTTN); tăng thêm 5.929,74 ha đất trồng cây hàng năm khác (lên 17.798,74 ha, chiếm 5,78% DTTN); tăng thêm 1.543,96 ha đất trồng cây lâu năm (lên 17.924,96 ha, chiếm 5,51% DTTN); và tăng thêm 3.860,82 ha đất nuôi trồng thủy sản (lên 34.179,82 ha, chiếm 10,51% DTTN). Toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng cũng được đề xuất đưa vào khai thác cho các mục đích nông nghiệp phù hợp.

Luận án cũng đề xuất các giải pháp tổng hợp bao gồm việc sử dụng đất theo vùng địa lý tự nhiên, loại hình sử dụng và tiềm năng đất đai; các giải pháp ứng phó với ngập úng và XNM; các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý trong điều kiện BĐKH; và các giải pháp về chính sách sử dụng đất. Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc làm sáng tỏ biến động đặc tính và quy mô diện tích các đơn vị đất đai đến năm 2050 theo kịch bản BĐKH RCP4.5 và phân hạng mức độ thích hợp đất đai cho sản xuất nông nghiệp trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của luận án
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
    • 3. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

  • CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH THÁI BÌNH VÀ NAM ĐỊNH

  • CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU KHU VỰC THÁI BÌNH - NAM ĐỊNH

  • CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH THÁI BÌNH VÀ NAM ĐỊNH

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tài liệu liên quan