info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Đánh giá sự tuân thủ điều trị tăng huyết áp trong ngăn ngừa đột quỵ thiếu máu não tái phát tại tỉnh Sóc Trăng

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Đánh giá sự tuân thủ điều trị THA trong ngăn ngừa đột quỵ thiếu máu não tái phát tại tỉnh Sóc Trăng

Ngành:

Không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu về sự tuân thủ điều trị tăng huyết áp (THA) và các yếu tố ảnh hưởng đến tái phát đột quỵ thiếu máu não tại tỉnh Sóc Trăng. Đề tài xuất phát từ thực trạng THA là yếu tố nguy cơ mạnh nhất gây tái phát đột quỵ, cùng với tỉ lệ không tuân thủ điều trị thuốc hạ huyết áp cao (33-69%) dẫn đến kết cục xấu. Tại Sóc Trăng, đời sống còn khó khăn và trình độ dân trí chưa cao khiến việc kiểm soát yếu tố nguy cơ tái phát đột quỵ, đặc biệt là THA, chưa được quan tâm đúng mức. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỉ lệ tuân thủ thuốc hạ huyết áp ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp có THA, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ, cũng như tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy theo thời gian (3, 6, 12 tháng) và các yếu tố liên quan.

Nghiên cứu được thực hiện trên 510 bệnh nhân xuất viện tại khoa Nội 2, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng từ tháng 9/2015 đến tháng 7/2017. Kết quả cho thấy tỉ lệ tuân thủ điều trị THA là 51,4% (262/510 bệnh nhân), trong khi 48,2% (246 bệnh nhân) không tuân thủ. Những bệnh nhân tuân thủ điều trị có nguy cơ tái phát đột quỵ thấp hơn đáng kể. Các yếu tố độc lập làm tăng sự tuân thủ bao gồm dân tộc Hoa, trình độ học vấn từ tiểu học trở lên, tình trạng hôn nhân sống với vợ/chồng/con, và thang điểm NIHSS khi nhập viện ở mức 5-14 điểm.

Về tỉ suất tái phát đột quỵ, nghiên cứu ghi nhận mức tăng dần theo thời gian: 6,1% sau 3 tháng, 10,6% sau 6 tháng và 18,8% sau 12 tháng. Các yếu tố độc lập làm giảm nguy cơ tái phát đột quỵ bao gồm việc tập thể dục, sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu lúc xuất viện và tuân thủ điều trị THA. Ngược lại, tiền căn đột quỵ/TIA và thang điểm NIHSS là các yếu tố độc lập liên quan đến tăng nguy cơ tái phát đột quỵ.

Luận án cung cấp cái nhìn quan trọng về thực trạng tuân thủ điều trị THA và các yếu tố tái phát đột quỵ tại Sóc Trăng, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện công tác dự phòng.

Mục lục chi tiết:

  • Mở đầu
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (23 trang)
    • 1.1. TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ
      • 1.1.1. Định nghĩa tuân thủ
      • 1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc
      • 1.1.3. Phương pháp đo tính tuân thủ sử dụng thuốc
    • 1.2. TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO TÁI PHÁT
      • 1.2.1. Định nghĩa THA và đột quỵ thiếu máu não
      • 1.2.2. Một số vấn đề về đột quỵ tái phát
        • 1.2.2.1. Định nghĩa đột quỵ tái phát
        • 1.2.2.2. Nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não
        • 1.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất của sự tái phát đột quỵ thiếu máu não
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11 trang)
    • 2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
    • 2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Dân số nghiên cứu
      • 2.2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu
        • 2.2.2.1. Tiêu chuẩn chọn vào
        • 2.2.2.2. Tiêu chuẩn loại ra
    • 2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
    • 2.4. CỠ MẪU NGHIÊN CỨU
    • 2.6. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG, THU THẬP SỐ LIỆU
      • 2.6.1. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (27 trang)
    • 3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu tại thời điểm nhập viện
      • 3.1.1. Các yếu tố về dân số học
      • 3.1.2. Các yếu tố nguy cơ mạch máu
      • 3.1.3. Các yếu tố về tình trạng bệnh trên lâm sàng
      • 3.1.4. Các yếu tố ghi nhận tại thời điểm xuất viện
      • 3.1.5. Một số đặc điểm liên quan quá trình theo dõi bệnh nhân
        • 3.1.5.1. Một số đặc điểm chung liên quan đến quá trình theo dõi
        • 3.1.5.2. Một số đặc điểm liên quan đến thuốc điều trị sau khi bệnh nhân xuất viện
        • 3.1.5.3. Mô hình sử dụng thuốc huyết áp
    • 3.2. Xác định tỉ lệ BN đột quỵ thiếu máu não THA có tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ
      • 3.2.1. Đặc điểm cơ bản ở 2 nhóm tuân thủ và không tuân thủ
      • 3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị THA
        • 3.2.2.1. Kết quả phân tích đơn biến
        • 3.2.2.2. Kết quả phân tích đa biến về sự ảnh hưởng của một số yếu tố nguy cơ đến tuân thủ với điều trị THA
    • 3.3. Tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy theo thời gian và các yếu tố ảnh hưởng đến tái phát đột quỵ
      • 3.3.1. Tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy theo thời gian
      • 3.3.2. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tái phát đột quỵ
        • 3.3.2.2. Kết quả phân tích hồi qui Cox đa biến
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (28 trang)
    • 4.1. Khảo sát sự tuân thủ với điều trị THA sau đột quỵ thiếu máu não có THA và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ
      • 4.1.1. Tỉ lệ tuân thủ điều trị THA sau đột quỵ thiếu máu não có THA
      • 4.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp sau đột quỵ thiếu máu não có THA
        • 4.1.2.1. Yếu tố dân tộc
        • 4.1.2.2. Yếu tố trình độ học vấn
        • 4.1.2.3. Yếu tố tình trạng hôn nhân
        • 4.1.2.4. Yếu tố thang điểm NIHSS
      • 4.1.3. Các lí do không tuân thủ sử dụng thuốc hạ HA tại thời điểm 1 năm
    • 4.2. Xác định tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy và các yếu tố ảnh hưởng đến tái phát
      • 4.2.1. Tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy
      • 4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái phát đột quỵ
        • 4.2.2.1. Tuổi
        • 4.2.2.2. Giới tính
        • 4.2.2.3. Trình độ học vấn
        • 4.2.2.4. Tiền sử đột quỵ/TIA
        • 4.2.2.5. Hút thuốc lá
        • 4.2.2.6. Tập thể dục
        • 4.2.2.7. Huyết áp
        • 4.2.2.8. Đái tháo đường
        • 4.2.2.9. BMI
        • 4.2.2.10. Thang điểm Glasgow
        • 4.2.2.11. Thang điểm NIHSS
        • 4.2.2.12. Liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
        • 4.2.2.13. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp
  • KẾT LUẬN
  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan