Tên luận án:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB-IV BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED VÀ CISPLATIN TẠI BỆNH VIỆN K
Ngành:
Ung thư
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed và Cisplatin tại Bệnh viện K" của Nguyễn Việt Hà, Trường Đại học Y Hà Nội, năm 2022, là một tóm tắt luận án tiến sĩ y học nghiên cứu về ung thư phổi, một trong những bệnh ung thư phổ biến và gây tử vong hàng đầu thế giới. Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm 80-85% các trường hợp và ở giai đoạn muộn (IIIB-IV) khi đã có di căn xa, điều trị toàn thân bằng hóa trị là phương pháp chủ yếu. Phác đồ Pemetrexed kết hợp Cisplatin đã được chứng minh có lợi thế về thời gian sống thêm và ít tác dụng phụ hơn, là lựa chọn ưu tiên cho bệnh nhân UTPKTBN không vảy giai đoạn muộn tại Việt Nam.
Nghiên cứu được thực hiện trên 94 bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIB-IV tại Bệnh viện K từ tháng 11/2014 đến 10/2019, với hai mục tiêu chính: đánh giá kết quả điều trị và các yếu tố liên quan, cũng như nhận xét các tác dụng phụ của phác đồ. Đặc điểm bệnh nhân cho thấy tuổi trung bình 55,82, tỷ lệ nam giới cao (80,9%), và 72,3% có tiền sử hút thuốc lá. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho (68,4%) và đau (66,7%). Đa số bệnh nhân thuộc giai đoạn IV (97,9%) và có mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến (96,8%).
Về kết quả điều trị, tỷ lệ đáp ứng thực thể đạt 39,4%, với tỷ lệ kiểm soát bệnh là 78,8%. Thời gian sống thêm không bệnh tiến triển (STKBTT) trung bình là 7,23 tháng (trung vị 6,09 tháng), và thời gian sống thêm toàn bộ (STTB) trung bình là 13,27 tháng (trung vị 12,03 tháng). Tỷ lệ sống thêm 1 năm là 41,5% và 2 năm là 7,3%. Các yếu tố như thể trạng, giai đoạn bệnh, tình trạng hút thuốc, đáp ứng cơ năng và đáp ứng thực thể được xác định có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả điều trị và thời gian sống thêm.
Về tác dụng phụ, trên hệ tạo huyết ghi nhận giảm huyết sắc tố (26,6%), giảm bạch cầu (19,1%), giảm bạch cầu hạt (23,4%) và giảm tiểu cầu (8,5%), trong đó có các trường hợp độ 3-4. Tác dụng phụ ngoài hệ tạo huyết bao gồm tăng men gan (14,9%), tăng creatinine máu (7,4%) và nôn/buồn nôn (19,1%), chủ yếu ở mức độ nhẹ. Giảm huyết sắc tố có mối liên quan đáng kể với đáp ứng điều trị và thời gian sống thêm. Luận án khuyến nghị tiếp tục áp dụng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin trong điều trị UTPKTBN giai đoạn di căn xa không có đột biến gen, do hiệu quả và khả năng dung nạp tốt, đồng thời xét đến chi phí cao của các thuốc điều trị đột biến gen mới.
Mục lục chi tiết:
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
- 1.Đặt vấn đề
- 2. Tính cấp thiết của đề tài
- 3. Những đóng góp mới của luận án
- 4. Bố cục luận án
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
- 1.1. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
- 1.1.1. Tình hình dịch tễ
- 1.1.2. Các yếu tố nguy cơ
- 1.2. CHẨN ĐOÁN
- 1.2.1. Lâm sàng
- 1.2.2. Cận lâm sàng
- 1.2.2.1. Chẩn đoán hình ảnh
- 1.2.2.2. Chẩn đoán mô bệnh học
- 1.2.2.3. Chẩn đoán sinh học phân tử
- 1.2.2.4. Các chất chỉ điểm sinh học và xét nghiệm khác
- 1.2.2.5. Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ
- 1.3. ĐIỀU TRỊ UTPKTBN
- 1.4. ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UTPKTBN GIAI ĐOẠN MUỘN
- 1.4.1. Tổng quan điều trị hóa chất giai đoạn muộn
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
- 2.2.3. Tiến trình nghiên cứu
- 2.2.3.1. Khám lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị
- 2.2.3.2. Điều trị hóa chất
- 2.2.3.3. Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn
- 2.2.4. Xử lý số liệu phần mềm thống kê y học SPSS 20.0
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
- 3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
- 3.2.1. Đáp ứng điều trị
- 3.2.1.1. Số chu kỳ điều trị trung bình của bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2.1.2. Đáp ứng thực thể của bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2.1.3. Đáp ứng cơ năng của bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị
- 3.2.2. Sống thêm bệnh không tiến triển.
- 3.2.2.1. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển
- 3.2.2.2. Thời gian STBKTT với một số yếu tố liên quan
- 3.2.2.3. Thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2.2.4. Một số yếu tố liên quan đến thời gian STTB của bệnh nhân nghiên cứu
- 3.3. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ PEMETREXED - CISPLATIN
- 3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết
- 3.3.2. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết
- 3.3.3 Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
- 3.3.4 Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
- 4.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
- 4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN MUỘN BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED KẾT HỢP CISPLATIN
- 4.2.1. Về chỉ định điều trị ung thư phổi giai đoạn di căn xa
- 4.2.2. Đáp ứng điều trị
- 4.2.2.1. Đáp ứng cơ năng
- 4.2.2.2. Đáp ứng thực thể
- 4.2.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng
- 4.2.3. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển
- 4.2.4. Thời gian sống thêm toàn bộ
- 4.2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng thời gian sống thêm
- 4.3. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ
- 4.3.1. Một số tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết
- 4.3.2. Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết
- 4.3.3. Mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn với đáp ứng điều trị và sống thêm toàn bộ
KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân nghiên cứu
- 2. Kết quả điều trị phác đồ pemetrexed kết hợp với cisplatin
- 3. Tác dụng không mong muốn của phác đồ
KHUYẾN NGHỊ