ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG VỀ PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH UNG THƯ VÚ Ở MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Y tế công cộng
Luận án "Đánh giá hiệu quả truyền thông về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú ở một số doanh nghiệp tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh" giải quyết vấn đề ung thư vú (UTV) là bệnh phổ biến ở phụ nữ, có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm, nhưng các chương trình sàng lọc hiện tại chưa chú trọng đối tượng nữ công nhân dệt may và thiếu sự chủ động từ phía họ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hai mục tiêu chính: mô tả kiến thức, thực hành phòng và phát hiện sớm UTV của nữ công nhân tại Hà Nội và TP.HCM năm 2017 cùng các yếu tố liên quan, và đánh giá hiệu quả của các can thiệp truyền thông.
Nghiên cứu sử dụng thiết kế so sánh trước và sau can thiệp có nhóm chứng, kết hợp định lượng và định tính, với 1.036 nữ công nhân ban đầu và 1.027 được theo dõi sau can thiệp tại bốn doanh nghiệp dệt may ở Hà Nội và TP.HCM từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2018.
Kết quả ban đầu cho thấy kiến thức và thực hành về phòng, phát hiện sớm UTV của nữ công nhân còn hạn chế. Chỉ 26,1% có kiến thức đạt về phòng bệnh UTV, 22,7% về tự khám vú (TKV), và 7,7% thực hiện đúng kỹ thuật 5 bước TKV theo quan sát trực tiếp. Tỷ lệ thực hành khám vú lâm sàng tại cơ sở y tế chuyên khoa là 22,2% và chụp X-quang tuyến vú là 10,4%. Các yếu tố như trình độ học vấn thấp, thiếu tiếp cận thông tin, không có tiền sử bệnh về vú, và tình trạng hôn nhân/nghề nghiệp của chồng có liên quan đến kiến thức và thực hành không đạt.
Sau can thiệp truyền thông đa dạng (phát thanh, tờ rơi, video hướng dẫn TKV, poster, nói chuyện chuyên đề, cộng tác viên), kiến thức và thực hành phòng bệnh UTV của nhóm can thiệp đã tăng đáng kể. Cụ thể, kiến thức đạt về TKV tăng 47,4%, thực hành TKV đúng kỹ thuật tăng 61,6%, và tỷ lệ phát hiện các khối u cục bất thường tăng 14,7%. Các hoạt động truyền thông cũng thúc đẩy việc duy trì thói quen TKV tại nhà và chủ động đi khám định kỳ. Ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng cam kết đưa sàng lọc UTV vào gói khám sức khỏe định kỳ.
Luận án khuyến nghị tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe cho nữ công nhân ngành dệt may, đặc biệt nhóm nguy cơ cao, duy trì các hoạt động can thiệp hiệu quả và nhân rộng mô hình, đồng thời tiếp tục nghiên cứu theo dõi dọc.
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Tại Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới.
1.4.2. Tại Việt Nam
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu:
2.3.1.1 Giai đoạn 1: Điều tra cơ bản (trước can thiệp)
2.3.1.2. Giai đoạn 2: Can thiệp
2.3.1.3. Giai đoạn 3: đánh giá sau can thiệp tại thời điểm sau 12 tháng
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.3.2.1. Mẫu định lượng
2.3.2.2. Mẫu định tính
2.3.3. Biến số và chỉ số của nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
2.4.1. Nghiên cứu định lượng
2.4.2. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu định tính
3.2.1. Kiến thức về phòng và phát hiện sớm UTV của nữ công nhân
3.3.1 Hoạt động can thiệp truyền thông đã thực hiện tại địa bàn doanh nghiệp dệt may
3.3.2. Đánh giá thay đổi kiến thức, thực hành về phòng bệnh ung thư vú của nữ công nhân trước và sau can thiệp
3.3.3. Khả năng duy trì và mở rộng của chương trình can thiệp
4.5.1. Điểm mạnh của nghiên cứu
4.5.2. Một số hạn chế của nghiên cứu
2.1. Hoạt động can thiệp truyền thông đã thực hiện và khả năng duy trì, mở rộng can thiệp.
2.2. Hiệu quả can thiệp truyền thông phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú ở nữ công nhân
1.
2.
3.