Tên luận án:
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP KHÍ QUẢN SAU MỞ KHÍ QUẢN, ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN
Ngành:
NGOẠI KHOA
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP KHÍ QUẢN SAU MỞ KHÍ QUẢN, ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN" của Nguyễn Đức Thắng, chuyên ngành Ngoại khoa, được hoàn thành tại Học viện Quân Y vào năm 2022, nhằm đánh giá hiệu quả của phẫu thuật tạo hình điều trị hẹp khí quản (HKQ) do di chứng đặt ống nội khí quản (NKQ) hoặc mở khí quản (MKQ). HKQ là tình trạng hẹp khẩu kính khí quản, làm giảm lưu lượng khí lưu thông, gây khó thở khi đường kính giảm 50%, có thể tiến triển gây tắc đờm dãi, nhiễm trùng, suy hô hấp, đe dọa tử vong. Đây là nguyên nhân thường gặp trong thực hành lâm sàng sau đặt NKQ (6-21%) hoặc MKQ (0,6-21%). Luận án tập trung vào việc nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm, trung hạn của phẫu thuật tạo hình khí quản trên 72 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Chợ Rẫy.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, HKQ do đặt NKQ chiếm 54,2%, cao hơn MKQ 45,8%, với chấn thương sọ não là nguyên nhân chính dẫn đến phải đặt NKQ hoặc MKQ (52,8%). Bệnh nhân chưa MKQ thường nhập viện cấp cứu (71,4%). Triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm ho khan và ho đờm (86,1%), thở rít thanh quản (30,6%), và không nói được (56,9% do MKQ). Về cận lâm sàng, mức độ HKQ trên nội soi khí quản và chụp cắt lớp vi tính theo Myer Cotton chủ yếu ở độ III và IV, với tổn thương khí quản đoạn trên và đoạn giữa là chủ yếu. Độ dài đoạn hẹp trung bình trên CLVT là 15,6 ± 6,6mm. Về phẫu thuật, kỹ thuật cắt nối tận – tận được áp dụng phổ biến nhất (86,1%), với độ dài đoạn khí quản cắt bỏ trung bình là 25,4 ± 9,7mm. Biến chứng ngay sau mổ có tỷ lệ thấp (7%), trong khi biến chứng sớm (25,4%) và biến chứng muộn (tái hẹp) là 15,2%. Đáng chú ý, cắt đoạn khí quản dài ≥ 4cm làm tăng nguy cơ biến chứng gấp 8,8 lần. Kết quả phẫu thuật tổng thể sau 6 tháng theo phân loại Grillo là Tốt (73,6%), Đạt yêu cầu (18,1%), Kém (6,9%) và Tử vong (1,4%). Các yếu tố như chỉ số khối cơ thể (BMI) suy dinh dưỡng, tiền béo phì, béo phì cao có liên quan đến kết quả phẫu thuật Kém hoặc Tử vong.
Luận án đóng góp vào việc làm phong phú thêm kiến thức về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị HKQ di chứng, cung cấp thông tin hữu ích cho thực tiễn lâm sàng. Nghiên cứu kiến nghị áp dụng phẫu thuật tạo hình khí quản sớm cho tổn thương HKQ di chứng và tiếp tục nghiên cứu các phương pháp xử trí tổn thương dài an toàn hơn, cũng như có thể dùng CLVT để đánh giá mức độ HKQ thay cho nội soi khí quản.
Mục lục chi tiết:
- ĐẶT VẤN ĐỀ
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Đặc điểm giải phẫu khí quản
- 1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chẩn đoán hẹp khí quản.
- 1.2.1. Lâm sàng
- 1.2.2. Cận lâm sàng
- 1.3. Các phương pháp điều trị hẹp khí quản
- CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Phương tiện nghiên cứu
- 2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu.
- 2.2.3.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng trước mỗ
- 2.2.3.2. Chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật
- 2.3. Xử lí số liệu
- CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân HKQ trước mổ
- 3.1.1. Đặc điểm chung
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước mỗ
- 3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước mỗ
- 3.2. Kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan
- 3.2.1. Thời gian phẫu thuật
- 3.2.2. Đường rạch da, cắt xương ức
- 3.2.3. Các kĩ thuật can thiệp trên khí quản trong phẫu thuật
- 3.2.4. Độ dài đoạn khí quản cắt
- 3.2.5. Thời gian lưu ống NKQ sau mỗ
- 3.2.6. Biến chứng
- 3.2.6.1. Biến chứng ngay sau mổ và biến chứng sớm
- 3.2.6.2. Biến chứng sớm
- 3.2.6.3. Biến chứng muộn và xử trí
- 3.2.7. Theo dõi kết quả phẫu thuật
- 3.2.7.1. Theo dõi sau mổ tháng thứ 1
- 3.2.7.2. Theo dõi sau mổ tháng thứ 6
- 3.2.8. Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với kết quả sau mỗ
- 3.2.8.1. Mối liên quan giữa chỉ số BMI và kết quả phẫu thuật:
- 3.2.8.2. Mối liên quan giữa độ dài đoạn hẹp trên CLVT và biến chứng chứng sau phẫu thuật
- 3.2.8.3. Mối liên quan giữa độ dài đoạn khí quản cắt và biến chứng phẫu thuật
- 3.2.8.4. Mối liên quan giữa thời gian lưu ống NKQ hoặc MKQ trước mỗ và kết quả phẫu thuật
- 3.2.8.5. Mối liên quan giữa độ dài đoạn hẹp trên CLVT và độ dài đoạn khí quản cắt trong phẫu thuật
- 3.2.8.6. Mối liên quan giữa thời gian mổ và tỷ lệ biến chứng sớm
- CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân HKQ do di chứng MKQ, đặt NKQ.
- 4.1.1. Đặc điểm chung
- 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 4.1.2.1. Tình trạng nhập viện
- 4.1.2.2. Triệu chứng lâm sàng
- 4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng
- 4.1.3.1. Nội soi khí quản.
- 4.1.3.2. Chụp cắt lớp vi tính
- 4.2. Kết quả phẫu thuật
- 4.2.1. Thời gian phẫu thuật
- 4.2.2. Đường rạch da:
- 4.2.3. Các kỹ thuật can thiệp trên khí quản trong phẫu thuật
- 4.2.4. Độ dài đoạn khí quản cắt bỏ
- 4.2.5. Thời gian lưu ống nội khí quản sau mổ.
- 4.2.6. Tai biến, biến chứng
- 4.2.6.1. Biến chứng ngay sau mổ và biến chứng sớm
- 4.2.6.2. Biến chứng muộn và xử trí
- 4.2.7. Thời gian nằm viện
- 4.2.8. Theo dõi kết quả phẫu thuật.
- 4.2.8.1. Theo dõi sau mổ tháng thứ 1
- 4.2.8.2. Theo dõi sau mổ tháng thứ 6
- 4.2.8.3. Kết quả phẫu thuật theo Grillo
- 4.2.9. Mối liên quan giữa chỉ số khối BMI và kết quả phẫu thuật
- 4.2.10. Mối liên quan giữa độ dài đoạn hẹp trên CLVT, độ dài đoạn khí quản cắt và biến chứng chung
- 4.2.11. Mối liên quan giữa nguyên nhân HKQ, tình trạng MKQ và kết quả phẫu thuật
- KẾT LUẬN
- KIẾN NGHỊ