Tên luận án:
ĐẶC ĐIỂM CA TỪ TRONG HÁT XOAN PHÚ THỌ
Ngành:
Ngôn ngữ học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Đặc điểm ca từ trong hát Xoan Phú Thọ" của Trần Thị Diễm Hạnh là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ trong ca từ của loại hình dân ca nghi lễ đặc sắc này. Xuất phát từ thực trạng hát Xoan Phú Thọ, một Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO vinh danh, đang đứng trước nguy cơ mai một và thiếu vắng các nghiên cứu chuyên biệt từ góc độ Ngôn ngữ học, luận án đặt mục tiêu chỉ ra và miêu tả đặc điểm ngôn ngữ của ca từ Hát Xoan trên hai phương diện hình thức và ngữ nghĩa, đồng thời phân tích, làm sáng tỏ đặc trưng văn hóa – văn học của chúng.
Nghiên cứu được thực hiện trên 42 bài hát Xoan phổ biến ở Phú Thọ, sử dụng các phương pháp như ngôn ngữ học điền dã, phân tích – miêu tả, phân tích diễn ngôn, nghiên cứu liên ngành và thống kê, phân loại. Luận án đóng góp về mặt lý luận bằng cách làm phong phú nghiên cứu về ca từ dân ca vùng miền, mở ra hướng ứng dụng cho việc nghiên cứu ca từ âm nhạc nói chung. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp giải mã sức hấp dẫn và sự độc đáo của hát Xoan dưới góc độ ngôn ngữ học, làm giàu thêm tư liệu và cách nhìn nhận về di sản này.
Về hình thức, luận án chỉ ra rằng ca từ hát Xoan có kết cấu văn bản chặt chẽ, đa dạng với ba dạng chính: một đoạn, hai đoạn và ba đoạn, trong đó kết cấu ba đoạn chiếm ưu thế (40,5%) và thường xuất hiện ở chặng hát Quả cách, thể hiện tính quy phạm. Các thể thơ chủ yếu là 4 tiếng, lục bát và thất ngôn, được sử dụng linh hoạt tùy theo chặng hát và nội dung. Vần trong ca từ Xoan phong phú, chủ yếu là vần trong một khổ với vần chân, vần lưng, vần hỗn hợp mang giá trị liên kết và tu từ cao. Nhịp điệu và sự hòa phối thanh điệu cũng tuân thủ và phá cách một cách linh hoạt, tạo nên giá trị nghệ thuật độc đáo.
Về ngữ nghĩa, luận án tập trung vào hệ thống nhan đề, các trường từ vựng và biểu tượng ngôn ngữ. Các đề tài chính được phân loại thành “khẩn nguyện” và “tích xưa”, “lao động” và “giao duyên”, “thiên nhiên”, trong đó đề tài xã hội (lao động, giao duyên) chiếm tỷ lệ cao nhất (52,4%), phản ánh bản chất dân ca nghi lễ phong tục của hát Xoan. Sáu trường từ vựng cơ bản được khảo sát là con người, thời gian, vũ trụ, thực vật, động vật và lễ hội, trong đó trường “con người” nổi bật nhất, thể hiện quan niệm về cuộc sống, tín ngưỡng, tình yêu và gia đình. Các biểu tượng ngôn ngữ như “hoa – huê”, “cá – ngư”, “cánh đồng”, “quả đúm” và “mái đình” mang bản sắc riêng, phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan và khát vọng của người dân.
Kết quả nghiên cứu tổng thể cho thấy ca từ hát Xoan là sự tổng hòa của các đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa, góp phần diễn tả hiệu quả nội dung nghi lễ, lao động và tình duyên, đồng thời thể hiện sự kế thừa và sáng tạo trong việc tạo ra các hình ảnh biểu trưng độc đáo.
Mục lục chi tiết:
7. Cấu trúc của luận án
- Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu; cơ sở lí luận và thực tiễn
- 1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về ca từ hát Xoan Phú Thọ
- 1.1.1. Những nghiên cứu về “ca từ” nói chung
- 1.1.1.1. “Ca từ là gì?
- 1.1.1.2. Những nghiên cứu về “ca từ” trong tác phẩm âm nhạc dân gian
- 1.1.2. Những nghiên cứu về hát Xoan Phú Thọ
- 1.1.2.1. Trên các phương diện văn hóa, lịch sử, xã hội và nghệ thuật
- 1.1.2.2. Những tìm hiểu về ca từ trong hát Xoan Phú Thọ
- 1.1.2.3. Nhận xét chung
- 1.2. Cơ sở lí luận và thực tiễn
- 1.2.1. Cơ sở lí luận
- 1.2.1.1. Cơ sở ngôn ngữ học
- 1.2.1.2. Cơ sở văn hóa học
- 1.2.2. Cơ sở thực tiễn
- 1.2.2.1. Hát Xoan là gì?
- 1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức và các thành viên trong sinh hoạt hát Xoan.
- 1.2.2.3. Giao tiếp ứng xử và địa điểm diễn xướng của hát Xoan
- 1.2.2.4. Mục đích ca hát và trang phục, đạo cụ, nhạc cụ của hát Xoan
- 1.2.2.5. Đặc điểm diễn xướng và trình tự cuộc hát Xoan
- 1.2.2.6. Hát Xoan trong đời sống đương đại
- 1.3. Tiểu kết
- Chương 2: Đặc điểm ca từ trong hát Xoan Phú Thọ xét về hình thức
- 2.1. Các dạng kết cấu của văn bản hát Xoan
- 2.1.1. Dạng kết cấu một đoạn
- 2.1.2. Dạng kết cấu hai đoạn
- 2.1.3. Dạng kết cấu ba đoạn
- 2.2. Thể trong hát Xoan
- 2.2.1. Thể 4 tiếng và biến thể
- 2.2.1.1. Thể 4 tiếng và dòng biến thể 5,6 tiếng
- 2.2.1.2. Thể thơ 4 tiếng và dòng biến thể 7 tiếng trở lên
- 2.2.2. Thể lục bát và biến thể
- 2.2.2.1. Thể lục bát
- 2.2.2.2. Biến thể của lục bát
- 2.2.3. Thể thất ngôn và biến thể
- 2.2.3.1. Thể thất ngôn và biến thể dưới 15 dòng
- 2.2.3.2. Thể thất ngôn và biến thể trên 15 dòng
- 2.2.4. Thể song thất lục bát và thể tự do
- 2.2.4.1. Thể song thất lục bát và biến thể
- 2.2.4.2. Thể tự do
- 2.3. Vần trong hát Xoan
- 2.3.1. Vần trong một khổ
- 2.3.2. Vần giữa các khổ
- 2.4. Nhịp và sự hòa phối thanh điệu của ca từ hát Xoan
- 2.4.1. Nhịp
- 2.4.1.1. Nhịp chẵn trong các dòng có số tiếng chẵn (4, 6 và 8 tiếng)
- 2.4.1.2. Nhịp lẻ trong các dòng có số tiếng lẻ (5,7 và 9 tiếng)
- 2.4.2. Sự hòa phối thanh điệu
- 2.4.2.1. Thanh điệu phối đúng luật BT
- 2.4.2.2. Thanh điệu phối không đúng luật
- 2.5. Tiểu kết
- Chương 3: Đặc điểm ca từ trong hát Xoan Phú Thọ xét về ngữ nghĩa
- 3.1. Ngữ nghĩa qua hệ thống nhan đề các bài hát Xoan
- 3.1.1. Nhan đề trong mối quan hệ với đề tài
- 3.1.1.1. Nhóm nhan đề “thiên nhiên”
- 3.1.1.2. Nhóm nhan đề “khẩn nguyện” và “tích xưa”
- 3.1.1.3. Nhóm nhan đề “lao động” và “giao duyên”
- 3.1.2. Đề tài và mạch lạc trong các bài hát Xoan
- 3.1.2.1. Đề tài được triển khai nhất quán
- 3.1.2.2. Đề tài được phát triển và mở rộng
- 3.2. Các trường từ vựng trong ca từ hát Xoan
- 3.2.1. Trường từ vựng “con người”
- 3.2.1.1. Tiểu trường từ vựng “tình thái” của con người
- 3.2.1.2. Tiểu trường từ vựng « hoạt động » của con người
- 3.2.1.3. Tiểu trường từ vựng “ địa vị xã hội”:
- 3.2.1.3. Tiểu trường từ vựng “giới tính con người”:
- 3.2.1.5. Tiểu trường từ vựng “nghề nghiệp”:
- 3.2.1.6. Tiểu trường từ vựng “bộ phận cơ thể người”:
- 3.2.2. Trường từ vựng “thời gian”
- 3.2.3. Trường từ vựng “vũ trụ”
- 3.2.4. Trường từ vựng “thực vật”
- 3.2.5. Trường từ vựng “động vật”
- 3.2.6. Trường từ vựng “lễ hội”
- 3.3. Một số biểu tượng ngôn ngữ - văn hóa trong ca từ hát Xoan
- 3.3.1. Một số biểu tượng nổi bật trong ca từ hát Xoan
- 3.3.1.1. “Hoa” (huê) – Biểu tượng của thời gian, của sắc đẹp, tuổi trẻ, người con gái và của phẩm chất tâm hồn.
- 3.3.1.2. “Cá - ngư” – biểu tượng cho thành quả lao động; sự hiểu biết, tri thức của người xưa; sự may mắn và phẩm chất, địa vị cao quý của con người.
- 3.3.1.3. “Cánh đồng”, “đồng ruộng”, “đồng lúa” – biểu tượng của không gian lao động (vụ mùa no đủ), và biểu tượng của không gian tâm tình ( nỗi nhớ mong)
- 3.3.1.4. “Quả đúm” – biểu tượng cho tín vật, người bạn tâm tình trong hát giao duyên nam nữ đối ca
- 3.3.1.5. “Mái đình”, “đình làng” – biểu tượng cho trung tâm tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội đồng thời là biểu tượng cho không gian vui chơi, tâm tình của người xưa
- 3.3.2. Một số nhận xét
- 3.4. Tiểu kết