Tên luận án:
Nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta (Coleoptera: Chrysomelidae) và biện pháp phòng chống tại Hà Nội và phụ cận
Ngành:
Thông tin về ngành không được cung cấp trong văn bản.
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta (Col.: Chrysomelidae), một loài côn trùng gây hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự (HHTT) ở Việt Nam, đặc biệt là tại Hà Nội và các vùng phụ cận. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ những khó khăn và hiệu quả không cao của biện pháp hóa học trong phòng chống bọ nhảy, nhấn mạnh sự cấp thiết của việc tìm kiếm các giải pháp phi hóa học, an toàn và bền vững.
Mục tiêu chính của đề tài là đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy Phyllotreta hại rau HHTT, đồng thời xác định và đánh giá hiệu lực của các tác nhân sinh học tiềm năng như tuyến trùng ký sinh côn trùng (TTKSCT) và nấm ký sinh côn trùng (NKSCT) nhằm phát triển thuốc sinh học. Nghiên cứu đã cập nhật thành phần loài bọ nhảy Phyllotreta, xác định bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata) là loài gây hại chính, và bổ sung nhiều dữ liệu mới về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài này. Ba loài Phyllotreta được ghi nhận là P. striolata, P. rectilineata và P. chotanica, trong đó P. striolata phân bố rộng khắp và gây hại chính.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ở điều kiện phòng thí nghiệm, vòng đời của bọ nhảy sọc cong dao động từ 28,07 đến 35,3 ngày tùy thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm. Sức đẻ trứng đạt 95,7-104,7 trứng/cái. Mật độ bọ nhảy sọc cong xuất hiện quanh năm trên rau HHTT ở Hà Nội, thấp nhất vào vụ hè và cao nhất vào vụ đông/vụ xuân, tăng dần từ đầu lứa rau và đạt đỉnh cao trước thu hoạch.
Về hiệu quả phòng chống sinh học, các chủng TTKSCT (Heterorhabditis indica KH33, Steinernema carpocapsae) cho hiệu lực rất cao đối với sâu non bọ nhảy sọc cong (đạt 80,0-89,6% sau 7 ngày xử lý trong nhà lưới), trong khi NKSCT (Metarhizium anisopliae Me15, Beauveria bassiana Be13) cho hiệu lực tốt đối với trưởng thành (đạt 64,44-71,11% sau 10 ngày xử lý). Chế phẩm EntoNema-33 từ TTKSCT (8 kg/ha) đã chứng minh hiệu lực cao và kéo dài hơn so với thuốc hóa học trên đồng ruộng, giảm mật độ trưởng thành và sâu non bọ nhảy sọc cong đáng kể. Việc sử dụng EntoNema-33 một hoặc hai lần vào thời điểm sâu non xuất hiện mang lại hiệu quả cao.
Luận án đóng góp tài liệu khoa học quan trọng, làm cơ sở để đề xuất sử dụng TTKSCT và NKSCT để hạn chế bọ nhảy Phyllotreta một cách hiệu quả và an toàn, đồng thời khuyến nghị tiếp tục nghiên cứu để thương mại hóa chế phẩm EntoNema-33.
Mục lục chi tiết:
- MỞ ĐẦU
- 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- 2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
- 2.1. Mục đích
- 2.2. Yêu cầu
- 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- 3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Phạm vi nghiên cứu
- 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- 4.1. Ý nghĩa khoa học
- 4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- 5. Những đóng góp mới của luận án
- 6. Cấu trúc luận án
- CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
- 1.2. Nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta ở trên thế giới
- Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, loài gây hại chính, tác hại
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học
- Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ nhảy Phyllotreta
- 1.3. Nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta ở Việt Nam
- Nghiên cứu thành phần loài, phân bố, loài gây hại chính, tác hại
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học
- Nghiên cứu biện pháp phòng chống
- 1.4. Những vấn đề quan tâm
- CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu
- Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
- 2.2. Nội dung nghiên cứu
- 2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng phòng chống bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận
- Xác định thành phần loài, mức độ tác hại của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự ở vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata
- Phương pháp nghiên cứu sử dụng tác nhân sinh học để phòng chống BNSC (P. striolata) hại rau họ hoa thập tự
- Thí nghiệm trong phòng.
- Thí nghiệm nhà lưới.
- Thí nghiệm đồng ruộng.
- Phương pháp xử lý số liệu
- 2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- 3.1. Hiện trạng phòng chống bọ nhảy giống Phyllotreta hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận
- Các loài rau họ hoa thập tự được trồng ở vùng Hà Nội, phụ cận
- Hiện trạng phòng chống bọ nhảy Phyllotreta ở Hà Nội, phụ cận
- 3.2. Thành phần loài, mức độ tác hại của bọ nhảy Phyllotreta
- Thành phần loài
- Mức độ gây hại của bọ nhảy sọc cong
- 3.3. Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata
- Đặc điểm hình thái của các pha phát triển
- Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học ở phòng thí nghiệm
- Tập tính hoạt động sống
- Thời gian phát dục các pha và thời gian vòng đời
- Sức đẻ trứng và thời gian sống của trưởng thành
- Tỷ lệ sống sót của các pha phát triển ở phòng thí nghiệm
- Diễn biến mật độ và ảnh hưởng của một số yếu tố đến số lượng bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trên rau họ hoa thập tự
- Diễn biến mật độ BNSC (P. striolata) trên rau HHTT
- Ảnh hưởng của một số yếu tố đến số lượng BNSC
- 3.4. Khả năng sử dụng tác nhân sinh học để phòng chống bọ nhẩy sọc cong (Phyllotreta striolata) hại rau họ hoa thập tự
- Khả năng sử dụng tuyến trùng côn trùng
- Hiệu lực của tuyến trùng ký sinh côn trùng
- Liều lượng sử dụng tuyến trùng ký sinh côn trùng
- Thời điểm và số lần sử dụng tuyến trùng ký sinh côn trùng
- Khả năng sử dụng nấm ký sinh côn trùng
- Hiệu lực của nấm ký sinh côn trùng
- Liều lượng sử dụng nấm ký sinh côn trùng
- Thời điểm và số lần sử dụng nấm ký sinh côn trùng
- Hiệu lực của một số chế phẩm sinh học đối với BNSC
- Triển vọng dùng TTKSCT trong sản xuất rau họ hoa thập tự
- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ