info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Chọn tạo giống/dòng lúa nếp mới thích nghi với điều kiện canh tác ở 02 tỉnh Long An và An Giang dựa vào phương pháp lai truyền thống và dấu phân tử ADN

Năm2024
Lĩnh vựcCông nghệ kỹ thuật
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

CHỌN TẠO GIỐNG/DÒNG LÚA NẾP MỚI THÍCH NGHI VỚI ĐIỀU KIỆN CANH TÁC Ở 02 TỈNH LONG AN VÀ AN GIANG DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP LAI TRUYỀN THỐNG VÀ DẤU PHÂN TỬ ADN

Ngành:

Công nghệ sinh học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về việc chọn tạo các giống/dòng lúa nếp mới nhằm khắc phục những hạn chế của các giống lúa nếp truyền thống tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đặc biệt là ở Long An và An Giang. Các giống lúa nếp hiện tại thường có khả năng kháng bệnh kém, dễ đổ ngã, thời gian sinh trưởng dài và cơm nếp không thơm. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân, đề tài đã ứng dụng phương pháp lai tạo truyền thống kết hợp với dấu phân tử ADN để chọn lọc và phát triển các giống/dòng lúa nếp ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện canh tác của hai tỉnh này.

Nghiên cứu đã thu thập và đánh giá 54 giống lúa nếp ban đầu về đặc điểm nông học, đa dạng di truyền, hàm lượng amylose, mùi thơm và khả năng chống chịu sâu bệnh. Các dấu phân tử ADN được sử dụng để kiểm tra kiểu gen thơm (BADH2), gen waxy (WxIn1) và gen kiểm soát chiều dài hạt gạo (GS3), giúp rút ngắn thời gian và tăng cường độ chọn lọc. Từ đó, luận án đã lai tạo 17 tổ hợp lai mới từ 9 giống mẹ có ưu điểm về năng suất và khả năng thích nghi, cùng 8 giống bố có ưu điểm về chất lượng và hương thơm.

Kết quả đã chọn được dòng Nếp Hương Tiên (N14) với nhiều ưu điểm nổi trội như: thời gian sinh trưởng ngắn (93-100 ngày), cứng cây (điểm 1), năng suất cao (6,0-8,0 tấn/ha) và ổn định, hàm lượng amylose thấp (2,0-2,3%), cơm nếp dẻo, dính, có mùi thơm. Đặc biệt, Nếp Hương Tiên kháng đạo ôn lá tốt (cấp 1-3) trong điều kiện kiểm soát và thích nghi tốt với điều kiện canh tác tại Long An và An Giang. Dòng N14 cũng có tính khác biệt, đồng nhất và ổn định, đủ điều kiện để bảo hộ giống. Nghiên cứu này đã góp phần đa dạng hóa nguồn giống lúa nếp tại ĐBSCL và tạo tiền đề cho các nghiên cứu chọn tạo giống lúa nếp tiếp theo.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

    • 1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể
    • 1.3 Nội dung nghiên cứu
    • 1.4 Những đóng góp mới của luận án
    • 1.5 Ý nghĩa khoa học
    • 1.6 Ý nghĩa thực tiễn
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1 Phương tiện nghiên cứu
      • 3.1.1 Thời gian
      • 3.1.2 Địa điểm
      • 3.1.3 Vật liệu
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu
      • 3.2.1 Đối với khảo nghiệm đồng ruộng
      • 3.2.2 Phân tích chất lượng gạo nếp và cơm nếp
      • 3.2.3 Đánh giá phản ứng của các dòng lúa nếp đối với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá và rầy nâu
      • 3.2.4 Phương pháp đánh giá các dòng lúa nếp dựa vào dấu phân tử
      • 3.2.5 Phương pháp phân tích thống kê
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1 Nội dung 1: Khai thác nguồn vật liệu ban đầu và dấu phân tử phục vụ lai tạo và chọn giống lúa nếp
      • 4.1.1 Đánh giá kiểu hình nguồn vật liệu ban đầu
      • 4.1.2 Đánh giá kiểu gen nguồn vật liệu ban đầu
      • 4.1.3 Kết quả khảo sát 14 giống lúa nếp ở huyện Phú Tân tỉnh An Giang trong vụ TĐ17 và ĐX17-18
        • 4.1.3.1 Kết quả đánh giá năng suất và chất lượng
        • 4.1.3.2 Kết quả kiểm tra kiểu gen của 14 giống lúa nếp
    • 4.2 Nội dung 2: Tạo nguồn vật liệu và chọn lọc dòng lúa nếp phân ly
      • 4.2.1 Kết quả lai tạo các tổ hợp lai mới theo hướng lai đơn
      • 4.2.2 Đánh giá cá thể F2 có mang gen thơm bằng dấu phân tử
      • 4.2.3 Chọn dòng lúa nếp phân ly theo phương pháp phả hệ
    • 4.3 Nội dung 3: tuyển chọn và khảo nghiệm các dòng lúa nếp triển vọng
      • 4.3.1 Kết quả quan sát sơ khởi các dòng lúa nếp triển vọng
      • 4.3.2. Kết quả khảo nghiệm hậu kỳ
      • 4.3.3 Kết quả khảo nghiệm sinh thái
        • 4.3.3.1 Kết quả khảo nghiệm đồng ruộng
        • 4.3.3.2 Kết quả phân tích tính ổn định và tương tác giữa kiểu gen và môi trường
        • 4.3.3.3 Đặc tính chính của dòng Nếp Hương Tiên (N14) so với giống bố mẹ
    • 4.4 Nội dung 4: Kết quả khảo nghiệm Quốc gia dòng Nếp Hương Tiên
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

    • 5.1. Kết luận
    • 5.2. Đề xuất

Tài liệu liên quan