NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA HỌ TẮC KÈ (GEKKONIDAE) Ở MỘT SỐ KHU VỰC NÚI ĐÁ VÔI TẠI NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RÙNG
Luận án này tập trung nghiên cứu đa dạng thành phần loài và quan hệ di truyền của họ Tắc kè (Gekkonidae) tại các khu vực núi đá vôi ở một số tỉnh miền Bắc và Trung Lào. Đề tài xuất phát từ thực trạng hiểu biết về đa dạng sinh học và đặc điểm sinh thái của bò sát nói chung, và họ Tắc kè nói riêng, còn hạn chế ở Lào, trong khi số lượng loài bò sát trên thế giới đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao.
Mục tiêu tổng quát của luận án là cung cấp các dẫn liệu khoa học về đa dạng thành phần và đặc điểm phân bố, từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thuộc họ Tắc kè ở khu vực núi đá vôi của Lào. Các mục tiêu cụ thể bao gồm xác định mức độ đa dạng loài, thành phần loài và quan hệ di truyền của các giống Cyrtodactylus, Dixonius và Gekko; đánh giá mối quan hệ tương đồng về thành phần loài giữa các địa điểm nghiên cứu; đánh giá hiện trạng phân bố theo sinh cảnh, độ cao, vị trí bắt gặp; xác định các nhân tố đe dọa và tình trạng bảo tồn, cuối cùng đề xuất giải pháp bảo tồn.
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2018 đến 4/2020 tại các khu vực núi đá vôi ở Viêng Chăn, Luông Pha Bang, Khăm Muôn, U Đôm Xay, Hủa Phăn và Xiêng Khoảng. Các phương pháp thu thập và phân tích mẫu vật bao gồm khảo sát thực địa, thu mẫu, phân tích đặc điểm hình thái và định loại, tách chiết DNA, giải trình tự gen và phân tích phát sinh chủng loại.
Kết quả luận án đã ghi nhận 28 loài tắc kè thuộc 6 giống tại khu vực nghiên cứu, nâng tổng số loài tắc kè biết đến ở Lào lên 45. Đáng chú ý, luận án đã mô tả 6 loài mới cho khoa học, gồm: Cyrtodactylus houaphanensis, C. muangfuangensis, C. ngoiensis, Dixonius lao, Dixonius somchanhae và Gekko khunkhamensis. Ngoài ra, 2 loài tắc kè được ghi nhận mới cho tỉnh U Đôm Xay và 7 loài tiềm năng đang trong quá trình phân tích định loại. Nghiên cứu cũng cung cấp thông tin về quan hệ di truyền của 3 giống tắc kè và đánh giá mức độ tương đồng thành phần loài giữa các khu vực. Phân bố loài được đánh giá theo sinh cảnh (rừng thứ sinh có đa dạng loài cao nhất), đai độ cao (đai 200-400m có nhiều loài nhất) và nơi cư trú (vách đá là nơi phổ biến nhất).
Luận án đã chỉ ra các nhân tố đe dọa chính đối với tắc kè như mất và suy thoái sinh cảnh sống do phá rừng, khai thác mỏ đá, xây dựng cơ sở hạ tầng, cháy rừng và săn bắt quá mức. Đồng thời, nghiên cứu xác định 15 loài quý hiếm, 33 loài đặc hữu và 6 loài mới phát hiện cần ưu tiên bảo tồn. Từ đó, các giải pháp bảo tồn được đề xuất bao gồm nghiên cứu bổ sung, chỉnh sửa các quy định pháp lý, tập trung bảo tồn tại các địa điểm đa dạng sinh học cao, nâng cao nhận thức và phát triển du lịch sinh thái.