NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG HÀM LỚN THỨ NHẤT, THỨ HAI HÀM TRÊN BẰNG KĨ THUẬT THERMAFIL CÓ SỬ DỤNG PHIM CẮT LỚP VI TÍNH CHÙM TIA HÌNH NÓN
Răng Hàm Mặt
Luận án "Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm trên bằng kĩ thuật Thermafil có sử dụng phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón" tập trung giải quyết những thách thức trong điều trị tủy các răng hàm lớn thứ nhất (HL1HT) và thứ hai (HL2HT) hàm trên, vốn có hệ thống ống tủy phức tạp. Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) để khảo sát hình thái ống tủy và kỹ thuật hàn Thermafil để nâng cao chất lượng điều trị và đánh giá kết quả một cách chính xác.
Mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm hình thái hệ thống ống tủy của răng HL1HT và HL2HT dựa trên hình ảnh CBCT, đồng thời đánh giá kết quả điều trị tủy bằng kỹ thuật Thermafil cũng sử dụng hình ảnh CBCT.
Nghiên cứu được thực hiện trên 55 răng của 50 bệnh nhân trong độ tuổi 18-60, tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội từ năm 2016-2019, với thiết kế can thiệp lâm sàng không đối chứng. Các bước nghiên cứu bao gồm thu thập thông tin trước điều trị, khảo sát đặc điểm ống tủy trên phim quanh chóp và CBCT, thực hiện điều trị tủy bằng kỹ thuật Crown-Down và hàn Thermafil, sau đó đánh giá kết quả lâm sàng và X-quang (CBCT) sau 1 tuần, 6 tháng, 1 năm và 2 năm.
Kết quả cho thấy CBCT vượt trội trong việc xác định hình thái hệ thống ống tủy phức tạp. Đối với răng HL1HT, 100% có 3 chân răng, 57,1% có 4 ống tủy, và 60,7% có ống tủy ngoài gần thứ hai (MB2). Răng HL2HT có hình thái đa dạng hơn, 88,9% có 3 chân răng, 66,7% có 3 ống tủy, và 29,2% răng 3 chân có MB2. CBCT đã phát hiện MB2 với tỷ lệ 46,2% so với 5,8% trên phim quanh chóp, và tổn thương quanh chóp với tỷ lệ 49% so với 15% trên phim quanh chóp, chứng minh hiệu quả vượt trội.
Về kết quả điều trị, 92,7% răng đạt chiều dài chất hàn yêu cầu, và mật độ chất hàn đạt yêu cầu cao (100% ở 1/3 chóp, 98,1% ở 1/3 giữa và trên). Thời gian hàn trung bình là 5,16 phút cho HL1HT và 4,27 phút cho HL2HT. Tỷ lệ thành công sau điều trị đạt 85,5% ở 6 tháng, 87,3% ở 1 năm và 89,1% ở 2 năm. Luận án ghi nhận 7,3% trường hợp hàn quá chóp là hạn chế của kỹ thuật Thermafil.
Nghiên cứu khẳng định vai trò của CBCT trong chẩn đoán và theo dõi điều trị tủy, và đề xuất ứng dụng kỹ thuật Thermafil để nâng cao chất lượng điều trị nội nha, đặc biệt cho các răng hàm trên phức tạp.