info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đánh giá kết quả điều trị Gefitinib trong ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát di căn

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Đánh giá kết quả điều trị Gefitinib trong ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát di căn

Ngành:

Y học (Ung bướu học)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu "Đánh giá kết quả điều trị Gefitinib trong ung thư phổi không tế bào nhỏ tái phát di căn" nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả điều trị, độc tính của thuốc Gefitinib và các yếu tố liên quan. Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKPTBN) là loại ung thư phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, thường được chẩn đoán ở giai đoạn di căn với tiên lượng kém khi điều trị hóa chất. Gefitinib, một thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) của yếu tố phát triển biểu mô (EGFR), đã được chứng minh có lợi về thời gian sống thêm cho bệnh nhân UTPKPTBN.

Nghiên cứu được thực hiện trên 57 bệnh nhân UTPKPTBN tái phát, di căn, có đột biến gen EGFR, đã thất bại với ít nhất một phác đồ hóa trị trước đó. Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 55,5 ± 10,6, với tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1/1.

Kết quả điều trị cho thấy Gefitinib có hiệu quả tích cực. Về đáp ứng chủ quan, thời gian xuất hiện đáp ứng trung bình là 2,45 ± 1 tuần. Hầu hết các triệu chứng cơ năng như đau ngực, ho, khó thở đều cải thiện đáng kể (lần lượt là 89,7%, 81,8% và 87,5%). Về đáp ứng khách quan, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 1,8% và đáp ứng một phần là 59,6%, với tỷ lệ kiểm soát bệnh đạt 89,5%. Đáp ứng tổn thương não là 60%. Đặc biệt, nhóm bệnh nhân có đột biến gen exon 19 cho thấy tỷ lệ đáp ứng cao hơn đáng kể so với exon 21 (73,5% so với 43,5%).

Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) trung bình là 10,4 ± 0,7 tháng (trung vị 10 tháng), và thời gian sống thêm toàn bộ (OS) trung bình là 16,3 ± 1 tháng (trung vị 16 tháng). Các yếu tố như loại đột biến gen (exon 19 có PFS và OS cao hơn exon 21), tiền sử hút thuốc (không hút thuốc có PFS và OS tốt hơn), và đáp ứng với điều trị Gefitinib đều ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến thời gian sống thêm.

Về độc tính, Gefitinib được dung nạp tốt, với đa phần các độc tính ở mức độ nhẹ (độ 1, 2). Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm nổi ban trên da (61,4%), giảm hồng cầu (8,8%), giảm bạch cầu (7%), tăng men gan (5,3%), nôn/buồn nôn (5,4%) và tiêu chảy (5,4%). Viêm phổi kẽ có tỷ lệ 3,6%.

Tóm lại, Gefitinib mang lại lợi ích đáng kể trong việc cải thiện triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân UTPKPTBN tái phát, di căn có đột biến EGFR, với độc tính thấp và dung nạp tốt.

Mục lục chi tiết:

Luận án dài 129 trang, bao gồm:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (49 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (14 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (31 trang)
  • Bàn luận (30 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Cấu trúc chi tiết:

  • CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI
      • 1.1.1. Triệu chứng lâm sàng
      • 1.1.2. Cận lâm sàng
      • 1.1.3. Chẩn đoán xác định
      • 1.1.4. Chẩn đoán giai đoạn
      • 1.1.5. Chẩn đoán UTP tái phát, di căn.
    • 1.2. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ PHỔI
    • 1.3. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ
      • 1.3.1. Phẫu thuật
      • 1.3.2. Xạ trị
      • 1.3.3. Hóa trị
      • 1.3.4. Điều trị nhắm trúng đích
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.3.3. Điều trị với Gefitinib
    • 2.4. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NHÓM NGHIÊN CỨU
    • 3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
    • 3.3. ĐỘC TÍNH
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
    • 4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
    • 4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
    • 4.2.7. Độc tính
  • KẾT LUẬN
    • 1. Kết quả điều trị và một số độc tính của thuốc
    • 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Tài liệu liên quan