info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản và sinh sản nhân tạo trai tai tượng vảy (Tridacna squamosa Lamarck, 1819)

Năm2024
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ SINH SẢN NHÂN TẠO TRAI TAI TƯỢNG VẢY (Tridacna squamosa Lamarck, 1819)

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này đã tiến hành nghiên cứu đầy đủ và chi tiết các đặc điểm sinh học sinh sản của trai tai tượng vảy. Các phát hiện chính bao gồm: tuyến sinh dục của loài này phát triển qua 5 giai đoạn; kích thước thành thục sinh dục lần đầu theo chiều dài là 19,1 cm; mùa vụ sinh sản chính kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm. Về sức sinh sản, trai tai tượng vảy có sức sinh sản tuyệt đối trung bình là 5.211.900±167 trứng/cá thể cái, sức sinh sản tương đối là 2.035±44 trứng/g khối lượng toàn thân và 8.968±323 trứng/g khối lượng thân mềm.

Bên cạnh đó, luận án đã xây dựng các cơ sở khoa học cho sinh sản nhân tạo trai tai tượng vảy. Nghiên cứu chỉ ra cường độ ánh sáng 2.000-4.000 lux là phù hợp cho quá trình nuôi vỗ thành thục. Phương pháp kích thích sinh sản hiệu quả nhất là phơi khô kết hợp tạo dòng chảy, cho tỷ lệ thụ tinh, nở và sức sinh sản hữu hiệu cao nhất, với nhiệt độ thụ tinh tối ưu là 27-29 ºC. Trong giai đoạn ương nuôi ấu trùng sống nổi, độ mặn 30-33ppt, mật độ ương 3-5 ấu trùng chữ D/mL, cùng với thức ăn là hỗn hợp vi tảo Nannochloropsis oculata, Chaetoceros muelleri và Isochrysis galbana (tỷ lệ 1:1:1) ở mật độ 15.000 tế bào/mL, và mật độ tảo cộng sinh Symbiodinium microadriaticum 5.000 tế bào/mL, được xác định là thích hợp. Đối với giai đoạn sống đáy và con giống, độ mặn 30-33ppt, ánh sáng 2.000-4.000 lux và vật bám là đá san hô chết là môi trường lý tưởng, giúp trai sinh trưởng nhanh và có tỷ lệ sống cao. Phương pháp vận chuyển kín ở nhiệt độ 22-25 ºC, mật độ 1.000 con/thùng xốp trong 5 giờ mang lại tỷ lệ sống cao nhất cho trai giống.

Qua 4 đợt thực nghiệm sản xuất giống, đề tài đã thu được kết quả đáng kể: tỷ lệ thành thục đạt 78,32±6,91%; tỷ lệ thụ tinh 70,04±1,01%; tỷ lệ nở 65,42±0,87%; tỷ lệ sống từ ấu trùng chữ D đến con giống 2 cm là 3,98%; tổng số lượng con giống thu được 8.725.986 con.

Mục lục chi tiết:

  • LỜI CAM ĐOAN
  • LỜI CẢM ƠN
  • MỤC LỤC
  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  • DANH MỤC BẢNG
  • DANH MỤC HÌNH
  • TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
  • KEY FINDINGS
  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Đặc điểm sinh học của họ trai tai tượng Tridacnidae

      • 1.1.1. Phân loại của trai tai tượng vảy
      • 1.1.2. Đặc điểm hình thái ngoài và cấu tạo bên trong
      • 1.1.3. Đặc điểm sinh thái và phân bố
      • 1.1.4. Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng
      • 1.1.5. Đặc điểm sinh sản
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất giống trai tai tượng trên thế giới
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu sản xuất giống trai tai tượng tại Việt Nam
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu bệnh và địch hại trên trai tai tượng

      • 1.4.1. Địch hại và động vật ăn thịt
      • 1.4.2. Bệnh gây ra do biến động môi trường
      • 1.4.3. Bệnh gây ra do bọt biển và tảo
      • 1.4.4. Bệnh vi khuẩn, động vật nguyên sinh, virut
  • CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng, phạm vi, thời gian và địa điểm nghiên cứu

      • 2.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu

      • 2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản trai tai tượng vảy
      • 2.2.2. Nghiên cứu các cơ sở khoa học sinh sản nhân tạo trai tai tượng vảy
      • 2.2.3. Thực nghiệm sản xuất giống trai tai tượng vảy
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản
      • 2.3.2. Nghiên cứu cơ sở khoa học sinh sản nhân tạo
      • 2.3.3. Thực nghiệm sản xuất giống nhân tạo
    • 2.4. Phương pháp thu thập số liệu

      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu đặc điểm sinh học sinh sản
      • 2.4.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu về giai đoạn nuôi vỗ, kích đẻ
      • 2.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu về nuôi ấu trùng nổi và đáy
      • 2.4.4. Phương pháp xác định mật độ tảo
      • 2.4.5. Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
    • 2.5. Phương pháp xử lý số liệu
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Đặc điểm sinh học sinh sản của trai tai tượng vảy

      • 3.1.1. Giới tính
      • 3.1.2. Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của trai tai tượng vảy
      • 3.1.3. Mùa vụ sinh sản
      • 3.1.4. Sức sinh sản tuyệt đối, tuơng đối
      • 3.1.5. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu
      • 3.1.6. Kết quả theo dõi quá trình phát triển phôi và ấu trùng trai tai tượng vảy
    • 3.2. Cơ sở khoa học sinh sản nhân tạo trai tai tượng vảy

      • 3.2.1. Nuôi vỗ thành thục sinh dục trai bố mẹ
      • 3.2.2. Kích thích sinh sản
      • 3.2.3. Ương nuôi ấu trùng giai đoạn sống nổi
      • 3.2.4. Ương nuôi ấu trùng giai đoạn sống đáy và con giống
      • 3.2.5. Kết quả nghiên cứu bệnh và địch hại trong nuôi vỗ trai tai tượng vảy
    • 3.3. Thực nghiệm sản xuất giống nhân tạo trai tai tượng vảy

      • 3.3.1. Diễn biến một số yếu tố môi trường nước trong quá trình sản xuất giống
      • 3.3.2. Kết quả tuyển chọn, vận chuyển và nuôi vỗ trai bố mẹ
      • 3.3.3. Kích thích sinh sản
      • 3.3.4. Ương nuôi ấu trùng và con giống
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

    • 4.1. Kết luận
    • 4.2. Đề xuất ý kiến
  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC

Tài liệu liên quan