info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, chỉ định và kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận phát hiện tình cờ

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Thông tin về tên luận án không được cung cấp trong văn bản.

Ngành:

Thông tin về ngành không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu về u tuyến thượng thận (TTT) lành tính phát hiện tình cờ (PHTC), một tình trạng phổ biến với tỷ lệ mắc dao động từ 1,0% đến 8,7% dân số. Mặc dù đa số u lành tính không triệu chứng, việc chỉ định phẫu thuật vẫn còn nhiều tranh cãi, đặc biệt với các u không tăng tiết hormone hoặc có kích thước dưới 6 cm. Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi về sự cần thiết của phẫu thuật khi u không triệu chứng, đồng thời nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn như u phát triển kích thước, chuyển sang hoạt động nội tiết hoặc có nguy cơ ác tính hóa.

Nghiên cứu đặt ra hai mục tiêu chính: một là mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u TTT lành tính PHTC tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong giai đoạn 2015-2018; hai là phân tích chỉ định và kết quả phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị các u này trong cùng giai đoạn.

Các đóng góp mới của luận án bao gồm việc nhận xét chi tiết đặc điểm bệnh lý của u TTT lành tính PHTC (đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh và khả năng hoạt động nội tiết), phân tích các chỉ định PTNS dựa trên bằng chứng tiến triển của u (chuyển sang hoạt động nội tiết, nguy cơ ác tính hóa, u tăng kích thước), và khẳng định PTNS là phương pháp điều trị an toàn, khả thi với tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp và không ghi nhận tái phát trong thời gian theo dõi xa.

Về phương pháp, nghiên cứu tiến cứu được thực hiện trên 78 bệnh nhân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, áp dụng PTNS qua phúc mạc. Kết quả cho thấy tuổi trung bình bệnh nhân là 45,22 ± 13,39 tuổi, nữ giới chiếm đa số (64,1%), và 47,4% bệnh nhân phát hiện u khi khám sức khỏe định kỳ. U vỏ thượng thận là loại phổ biến nhất (66,7%), tiếp theo là u tủy thượng thận (Pheochromocytoma) chiếm 19,2%. Khoảng 30,8% u có hoạt động nội tiết (24,4% biểu hiện hội chứng Cushing cận lâm sàng, 6,4% tăng tiết Catecholamin). Chỉ định mổ chủ yếu do u có kích thước ≥ 4 cm (43,6%) hoặc u hoạt động nội tiết (30,8%). Tỷ lệ tai biến trong mổ là 17,9%, chủ yếu là chảy máu, và tỷ lệ này có mối liên quan đáng kể với kích thước u (p < 0,01). Thời gian phẫu thuật trung bình là 80,39 ± 27,72 phút. Kết quả sớm cho thấy 94,8% trường hợp đạt kết quả tốt, với 5,2% biến chứng sớm. Theo dõi xa trung bình 24,03 ± 12,04 tháng không ghi nhận bất thường về hormone TTT, điện giải đồ, tái phát u hay di căn, và không có trường hợp tử vong. Luận án củng cố vai trò của PTNS trong quản lý u TTT lành tính PHTC.

Mục lục chi tiết:

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (34 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (23 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (25 trang)
  • Bàn luận (37 trang)
  • Kết luận (02 trang)
  • Kiến nghị (01 trang)

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • Giải phẫu và sinh lý TTT
    • Giải phẫu
      • Hình thể ngoài
      • Liên quan
      • Phân bố mạch máu, thần kinh và bạch huyết
      • Cấu trúc mô học
    • Sinh lý học TTT
      • Vỏ thượng thận
      • Tủy thượng thận
  • U tuyến thượng thận được phát hiện tình cờ
  • Phân loại mô bệnh học u TTT theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO - 2004)
    • U vỏ thượng thận
    • U tủy thượng thận
    • U cận hạch ngoài thượng thận
    • U mô đệm dây sinh dục
    • Các khối u của tế bào mầm và u mô mềm
    • Các loại u hiếm gặp
  • Đặc điểm cận lâm sàng của các u TTT lành tính được PHTC
    • U tuyến vỏ thượng thận
    • U tủy thượng thận (Pheochromocytoma)
    • U hạch thần kinh (Ganglioneuroma)
    • U mỡ tủy bào (Myelolipoma)
    • Các u lành tính TTT khác
  • Điều trị u TTT lành tính được PHTC
    • Theo dõi và điều trị nội khoa
    • Phẫu thuật
      • Mổ mở
      • Phẫu thuật nội soi
      • Các phương pháp PTNS cắt u TTT bao gồm:
        • PTNS truyền thống
        • PTNS một lỗ hay một đường rạch cắt u TTT
        • PTNS robot
    • Chỉ định PTNS điều trị u TTT lành tính được PHTC
    • Nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về kết quả PTNS điều trị u TTT lành tính được PHTC
      • Thế giới
      • Việt Nam

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
    • 2.2.3. Quy trình kỹ thuật PTNS qua phúc mạc cắt u TTT
      • 2.2.3.1. Chỉ định phẫu thuật
      • 2.2.3.2. Chuẩn bị BN
      • 2.2.3.3. Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện phẫu thuật
      • 2.2.3.4. Phương pháp vô cảm, tư thế BN và vị trí kíp phẫu thuật
      • 2.2.3.5. Kỹ thuật mổ
    • 2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
      • 2.2.4.1. Các chỉ tiêu phục vụ mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
      • 2.2.4.2. Các chỉ tiêu phục vụ mục tiêu 2: Phân tích chỉ định và kết quả PTNS điều trị u TTT lành tính được PHTC
    • 2.2.5. Thu thập và xử lý số liệu
    • 2.2.6. Đạo đức nghiên cứu

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u TTT lành tính PHTC
    • Lâm sàng
    • Cận lâm sàng
  • Phân tích chỉ định mổ và kết quả PTNS điều trị u TTT lành tính được PHTC
    • Phân tích chỉ định mổ
    • Kết quả PTNS điều trị u TTT lành tính được PHTC
      • Kết quả trong mổ
      • Kết quả sớm
      • Kết quả xa

Chương 4 BÀN LUẬN

  • Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u TTT lành tính PHTC
    • Lâm sàng
      • Đặc điểm tuổi, giới
      • Lý do vào viện
      • Tiền sử bệnh nội khoa
      • Tiền sử phẫu thuật vùng bụng
    • Cận lâm sàng
      • Đặc điểm giải phẫu bệnh u

Tài liệu liên quan