info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật u tuyến cận giáp lành tính

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U TUYẾN CẬN GIÁP LÀNH TÍNH

Ngành:

Tai Mũi Họng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật u tuyến cận giáp lành tính" được thực hiện nhằm mô tả toàn diện các đặc điểm của u tuyến cận giáp lành tính và đánh giá hiệu quả phẫu thuật, đồng thời đề xuất quy trình chẩn đoán và điều trị. U tuyến cận giáp, dù phần lớn lành tính, thường được phát hiện muộn ở Việt Nam với nhiều biến chứng do tăng hormone PTH và canxi máu. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, nhưng việc xác định vị trí u nhỏ, lạc chỗ gặp nhiều thách thức. Do đó, cần nghiên cứu toàn diện để đưa ra các khuyến cáo, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sớm, nâng cao hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Nghiên cứu được tiến hành trên 77 bệnh nhân tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2010 đến 2017. Kết quả cho thấy bệnh thường gặp ở nữ giới (tỷ lệ nữ/nam 3,5/1), độ tuổi 45-60 và chủ yếu được phát hiện ở giai đoạn muộn (92,21%). Các triệu chứng lâm sàng đa dạng, phổ biến nhất là mệt mỏi (64,94%), khát nhiều, tiểu nhiều, chán ăn, đau xương, đau khớp. Sỏi thận là tiền sử bệnh thường gặp nhất (66,23%). Về sinh hóa, tất cả bệnh nhân đều có canxi máu và PTH máu tăng cao, phospho máu thấp và ALP máu cao, với nồng độ PTH tương quan thuận với kích thước u.

Trong chẩn đoán hình ảnh, siêu âm có độ nhạy cao nhất (93,51%) với đặc điểm u giảm âm, giới hạn rõ và tăng sinh mạch. Xạ hình phát hiện u trong 68,83% trường hợp. Chụp cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính cũng cho thấy hiệu quả trong việc xác định vị trí và đặc điểm u. Về mô bệnh học, u thường nhỏ (10-20mm), có hình bầu dục hoặc tròn, mật độ mềm, màu nâu hoặc đỏ, và chủ yếu là u tế bào chính (92,21%). Hóa mô miễn dịch dương tính mạnh với PTH (100%), dương tính mức độ vừa với Parafibromin (72,41%) và nhẹ với Ki67 (89,66%).

Về phẫu thuật, phương pháp can thiệp tối thiểu được áp dụng chủ yếu (88,31%). Hầu hết các triệu chứng cơ năng đều cải thiện rõ rệt sau mổ, đặc biệt là mệt mỏi giảm sớm và nhanh nhất. Nồng độ canxi máu và PTH máu giảm nhanh chóng về bình thường hoặc thấp sau mổ, tuy nhiên hội chứng xương đói canxi vẫn gặp ở 18,18% bệnh nhân. Tỷ lệ thành công chung của phẫu thuật là rất cao (98,70%), khẳng định phẫu thuật can thiệp tối thiểu là an toàn, hiệu quả và dễ áp dụng. Luận án cũng đề xuất quy trình chẩn đoán và điều trị u tuyến cận giáp lành tính.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1 TỔNG QUAN
    • 1.1. LỊCH SỬ U TUYẾN CẬN GIÁP
      • 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu u tuyến cận giáp
      • 1.1.2. Lịch sử phẫu thuật
      • 1.1.3. Tại Việt Nam
    • 1.2. PHÔI THAI HỌC VÀ MÔ HỌC TUYẾN CẬN GIÁP
      • 1.2.1. Phôi thai học
      • 1.2.2. Mô học
    • 1.3. GIẢI PHẪU TUYẾN CẬN GIÁP
    • 1.4. SINH LÝ TUYẾN CẬN GIÁP
    • 1.5. BỆNH HỌC U TUYẾN CẬN GIÁP
      • 1.5.1. Phân loại mô bệnh học u tuyến cận giáp
      • 1.5.2. Mô bệnh học u tuyến cận giáp
      • 1.5.3. Sinh bệnh học
      • 1.5.4. Nguyên nhân
      • 1.5.5. Dịch tễ học
      • 1.5.6. Các giai đoạn
    • 1.6. CHẨN ĐOÁN
      • 1.6.1. Tiền sử bệnh
      • 1.6.2. Triệu chứng cơ năng
      • 1.6.3. Triệu chứng thực thể
      • 1.6.4. Triệu chứng cận lâm sàng
      • 1.6.5. Chẩn đoán xác định
    • 1.7. ĐIỀU TRỊ
      • 1.7.1. Theo dõi định kỳ
      • 1.7.2. Điều trị nội khoa
      • 1.7.3. Phẫu thuật
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
      • 2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
      • 2.2.4. Các bước nghiên cứu
      • 2.2.5. Các thông số nghiên cứu chính
        • 2.2.5.1. Các thông số phục vụ mục tiêu 1
        • 2.2.5.2. Các thông số nghiên cứu và cách đánh giá phục vụ mục tiêu 2
      • 2.2.6. Xử lý số liệu
    • 2.2.7. Sơ đồ nghiên cứu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, SINH HÓA MÁU, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH, MÔ BỆNH HỌC VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH
      • 3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
        • 3.1.1.1. Đặc điểm chung
        • 3.1.1.2. Tiền sử bản thân
        • 3.1.1.3. Các triệu chứng cơ năng
        • 3.1.1.4. Đặc điểm lâm sàng của u
      • 3.1.2. Sinh hóa máu
      • 3.1.3. Chẩn đoán hình ảnh
        • 3.1.3.1. Đặc điểm khối u trên siêu âm
        • 3.1.3.2. Kết quả xạ hình tuyến cận giáp
        • 3.1.3.3. Đặc điểm hình ảnh khối u trên phim chụp cộng hưởng từ
        • 3.1.3.4. Đặc điểm khối u trên phim chụp cắt lớp vi tính cổ
        • 3.1.3.5. Kết quả khác
      • 3.1.4. Đối chiếu canxi, PTH máu với các triệu chứng/bệnh lý thường gặp
      • 3.1.5. Đối chiếu kết quả xạ hình với canxi, PTH máu, kích thước u trên siêu âm
      • 3.1.6. Vị trí khối u
      • 3.1.7. Kết quả giải phẫu bệnh
        • 3.1.7.1. Kích thước u
        • 3.1.7.2. Đặc điểm đại thể của khối u
        • 3.1.7.3. Đặc điểm vi thể của u
        • 3.1.7.4. Đặc điểm hóa mô miễn dịch của u
      • 3.1.8. Giai đoạn bệnh
      • 3.1.9. Bệnh lý tuyến giáp kèm theo
    • 3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
      • 3.2.1. Phương pháp
      • 3.2.2. Các biến chứng sau mổ
      • 3.2.3. Kết quả điều trị với các triệu chứng cơ năng thường gặp
      • 3.2.4. Kết quả với canxi máu
        • 3.2.4.1. Trung bình nồng độ canxi máu sau mổ
        • 3.2.4.2. Kết quả nồng độ canxi máu
      • 3.2.5. Kết quả điều trị với PTH máu
        • 3.2.5.1. Trung bình PTH máu sau mổ
        • 3.2.5.2. Kết quả nồng độ PTH sau mổ
      • 3.2.6. Kết quả khác
      • 3.2.7. Đánh giá kết quả chung
  • Chương 4 BÀN LUẬN
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA U TUYẾN CẬN GIÁP LÀNH TÍNH
      • 4.1.1. Đặc điểm lâm sàng
        • 4.1.1.1. Đặc điểm chung
        • 4.1.1.2. Tiền sử bệnh
        • 4.1.1.3. Triệu chứng cơ năng
        • 4.1.1.4. Triệu chứng thực thể
      • 4.1.2. Triệu chứng sinh hóa máu
        • 4.1.2.1. Canxi máu
        • 4.1.2.2. PTH máu
        • 4.1.2.3. Các xét nghiệm sinh hóa khác
      • 4.1.3. Chẩn đoán hình ảnh
        • 4.1.3.1. Kết quả siêu âm
        • 4.1.3.2. Kết quả xạ hình
        • 4.1.3.3. Kết quả chụp cộng hưởng từ
        • 4.1.3.4. Kết quả chụp cắt lớp vi tính
        • 4.1.3.5. Kết quả siêu âm bụng
        • 4.1.3.6. Kết quả đo mật độ xương
      • 4.1.4. Đối chiếu nồng độ canxi, PTH máu với các triệu chứng lâm sàng
      • 4.1.5. Đối chiếu nồng độ canxi, PTH máu và kích thước u
      • 4.1.6. Vị trí khối u
      • 4.1.7. Kết quả giải phẫu bệnh
      • 4.1.8. Chẩn đoán và giai đoạn bệnh
      • 4.1.9. Bệnh lý tuyến giáp kèm theo
    • 4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U TUYẾN CẬN GIÁP LÀNH TÍNH
      • 4.2.1. Phương pháp phẫu thuật
      • 4.2.2. Các biến chứng sau mổ
      • 4.2.3. Kết quả điều trị với các triệu chứng cơ năng thường gặp
      • 4.2.4. Kết quả điều trị với canxi máu
      • 4.2.5. Kết quả điều trị với PTH
      • 4.2.6. Kết quả khác
      • 4.2.7. Đánh giá nguyên nhân thất bại
      • 4.2.8. Đánh giá kết quả chung
  • KẾT LUẬN
    • 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến cận giáp lành tính.
      • 1.1. Đặc điểm lâm sàng:
      • 1.2. Sinh hóa:
      • 1.3. Chẩn đoán hình ảnh:
      • 1.4. Vị trí u:
      • 1.5. Mô bệnh học và hóa mô miễn dịch:
    • 2. Kết quả phẫu thuật và đề xuất quy trình điều trị u tuyến cận giáp lành tính.
      • 2.1. Phương pháp phẫu thuật:
      • 2.2. Các triệu chứng cơ năng thường gặp:
      • 2.3. Canxi máu:
      • 2.4. PTH máu:
      • 2.5. Kết quả chung:
  • ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN U TUYẾN CẬN GIÁP LÀNH TÍNH
  • ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH PHẪU THUẬT U TUYẾN CẬN GIÁP LÀNH TÍNH

Tài liệu liên quan