info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SIÊU ÂM NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY MẠN

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SIÊU ÂM NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY MẠN

Ngành:

NỘI KHOA

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Viêm tụy mạn (VTM) là một bệnh lý mạn tính đặc trưng bởi tình trạng viêm tiến triển gây tổn thương, hoại tử và xơ hóa nhu mô tụy, dẫn đến thay đổi cấu trúc và rối loạn chức năng nội, ngoại tiết của tuyến tụy. Chẩn đoán VTM thường dựa vào tiền sử, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và các dấu hiệu hình thái học. Mặc dù giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng, sinh thiết tụy không khả thi trên lâm sàng. Các thăm dò hình ảnh như siêu âm và cắt lớp vi tính có vai trò nhưng còn tồn tại những hạn chế nhất định.

Đề tài "Nghiên cứu áp dụng siêu âm nội soi trong chẩn đoán viêm tụy mạn" được thực hiện tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng 6/2015 đến 2/2020 trên 69 bệnh nhân. Mục tiêu chính là khảo sát các đặc điểm trên siêu âm nội soi (EUS) ở bệnh nhân VTM theo tiêu chuẩn Rosemont và VTM giai đoạn sớm theo tiêu chuẩn Hội Tụy Nhật Bản, đồng thời đánh giá mối liên quan giữa các đặc điểm EUS với lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa và cắt lớp vi tính (CLVT).

EUS với ưu điểm tần số cao và khả năng tiếp cận trực tiếp tuyến tụy, có giá trị cao trong chẩn đoán VTM và VTM giai đoạn sớm. Nghiên cứu này là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về ứng dụng EUS trong chẩn đoán VTM và VTM giai đoạn sớm. Kết quả cho thấy, đối tượng mắc bệnh tập trung nhiều nhất ở nhóm tuổi 41-60 và nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn. Triệu chứng đau bụng âm ỉ liên tục là phổ biến nhất (69,5%).

Về chẩn đoán, 68,1% bệnh nhân được chẩn đoán VTM theo tiêu chuẩn Rosemont, 27,5% nghi ngờ VTM. EUS chẩn đoán được 86,4% các trường hợp nghi ngờ VTM, tương đương với VTM giai đoạn sớm theo Hội Tụy Nhật Bản. Các tổn thương thường gặp trên EUS ở nhóm VTM bao gồm giãn ống tụy chính (89,3%), tăng âm thành ống tụy chính (82,9%), vôi hóa nhu mô (76,5%) và sỏi ống tụy chính (57,4%). Ở nhóm VTM giai đoạn sớm, tăng âm thành ống tụy (100%), dải tăng âm không bóng lưng (95,4%) và nốt tăng âm không bóng lưng (95,4%) là các tổn thương thường gặp.

Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa vôi hóa nhu mô, sỏi ống tụy với tiền sử uống rượu nhiều (>10 năm) và hút thuốc lá (≥20 gói.năm). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về triệu chứng đau bụng âm ỉ liên tục giữa các nhóm giãn ống tụy chính và giữa nhóm VTM với VTM giai đoạn sớm. Khi đối chiếu với CLVT, EUS cho thấy mức độ phù hợp chặt chẽ trong phát hiện sỏi tụy (Kappa = 0,7) nhưng mức độ phù hợp rất ít trong đánh giá giãn ống tụy chính (Kappa = 0,18). Đặc biệt, 90,9% bệnh nhân VTM giai đoạn sớm được chẩn đoán bằng EUS thuộc các phân nhóm Cambridge 0, 1 và 2 (chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán trên CLVT), gợi ý ưu thế của EUS trong chẩn đoán VTM giai đoạn sớm so với CLVT.

Mục lục chi tiết:

Cấu trúc luận án được mô tả như sau:

  • Luận án dài 111 trang.
  • Đặt vấn đề: 2 trang
  • Tổng quan: 37 trang
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 17 trang
  • Kết quả nghiên cứu: 21 trang
  • Bàn luận: 31 trang
  • Kết luận và kiến nghị: 3 trang
  • Trong luận án có 32 bảng, 6 biểu đồ, 1 sơ đồ, 15 hình.
  • Tài liệu tham khảo có 142, trong đó có 14 tiếng Việt và 128 tiếng Anh.

Tài liệu liên quan