NGHIÊN CỨU KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
Kinh tế Quốc tế
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu khủng hoảng tiền tệ (KHTT) tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề này đối với các nền kinh tế trên thế giới và tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng. Nghiên cứu sinh (NCS) nhận thấy các khoảng trống học thuật về mô hình cảnh báo KHTT cho các nước đang phát triển chưa từng trải qua khủng hoảng, việc sử dụng dữ liệu tần suất thấp làm giảm tính dự báo, và việc áp dụng ngưỡng cảnh báo trung bình chưa thuyết phục.
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp phòng ngừa KHTT tại Việt Nam, dựa trên nghiên cứu rủi ro và tính toán xác suất KHTT. Để đạt được mục tiêu này, luận án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KHTT và mô hình cảnh báo, lựa chọn và xây dựng mô hình cảnh báo KHTT tại Việt Nam bằng phương pháp Signal Approach, và đề xuất các giải pháp phòng ngừa. Luận án giới hạn nghiên cứu vào rủi ro KHTT thể hiện qua chỉ số áp lực thị trường ngoại hối, sử dụng dữ liệu từ tháng 1/1996 đến tháng 9/2023 từ cơ sở dữ liệu tài chính quốc tế (IFS) và tập trung vào Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm thống kê – tổng hợp – so sánh, thu thập và xử lý số liệu, cùng với phương pháp định lượng Signal Approach để xây dựng mô hình. Luận án đóng góp về mặt lý luận bằng cách xây dựng mô hình cảnh báo KHTT phù hợp cho Việt Nam, cải thiện tính dự báo bằng việc lựa chọn chỉ số và sử dụng dữ liệu theo tháng, áp dụng giá trị phân vị để tính toán ngưỡng cảnh báo, và phát triển công cụ cảnh báo KHTT tự động trên Excel. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp công cụ và giải pháp cho các nhà hoạch định chính sách, dựa trên 10 chỉ số cảnh báo và ba nhóm giải pháp chính để cải thiện các vấn đề bất ổn của nền kinh tế.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bốn giai đoạn khủng hoảng hoặc tấn công tiền tệ đã xảy ra tại Việt Nam vào tháng 2/1998, tháng 8/1998, tháng 11/2009 và tháng 2/2011. Các giai đoạn có xác suất khủng hoảng cao nhất (65%) là năm 2008-2009, và 46% vào năm 1997, 2014, 2022-2023. Mô hình đề xuất sử dụng 10 chỉ số cảnh báo tốt nhất, bao gồm độ lệch tỷ giá thực so với xu hướng, dự trữ quốc tế, chỉ số chứng khoán, xuất khẩu, M2/dự trữ quốc tế, M2, chênh lệch lãi suất trong và ngoài nước. Luận án đề xuất các giải pháp phòng ngừa KHTT bao gồm việc tiếp tục áp dụng mô hình cảnh báo, và phát triển bền vững các chính sách tỷ giá, tiền tệ và thương mại.